Đề cương giữa học kì 2 môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật 10 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Ôn tập giữa kì 2 GDKT&PL 10 (Cấu trúc mới)

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 giúp các em học sinh lớp 10 nắm được kiến thức mình đã học trong chương trình giữa kì 2, rèn luyện và ôn tập một cách hiệu quả.

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức hệ thống hóa những kiến thức và bài tập trọng tâm trong nửa đầu học kì II. Nội dung đề cương ôn tập giữa kì 2 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 bám sát chương trình SGK, giúp các em củng cố kiến thức về các chủ đề quan trọng, rèn luyện tư duy logic, kĩ năng thực hành và khả năng vận dụng vào giải quyết bài tập. Thông qua việc ôn tập theo đề cương, các em học sinh có thể tự đánh giá mức độ hiểu bài, phát hiện những phần còn hạn chế để kịp thời bổ sung. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra giữa kì, đồng thời nâng cao hiệu quả học tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật. Ngoài ra các em tham khảo thêm: đề cương ôn thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức, đề cương ôn tập giữa kì 2 Vật lí 10 Kết nối tri thức.

Đề cương giữa kì 2 Kinh tế và Pháp luật 10 Kết nối tri thức năm 2026

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……..

NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC 2

MÔN: GDKTPL Lớp: 10

Năm học: 2025-2026

1. MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức: Học sinh ôn tập các bài

Chủ đề 7: Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Bài 11: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật

- Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam

- Bài 13: Thực hiện pháp luật

Chủ đề 8: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Bài 14: Giới thiệu về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2. Kỹ năng:

- Kĩ năng vận dụng kiến thức cơ bản để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm đúng/sai, tự luận ở các mức độ khác nhau.

- Kĩ năng phân tích, liên hệ các vấn đề liên quan đến pháp luật và hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2. NỘI DUNG

2.1. Ma trận:

T

T

Chủ đề/Chương

Nội dung/đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Tổng

Tỉ lệ

% điểm

TNKQ

Tự luận

 

 

Nhiều lựa chọn

“Đúng- Sai”

 

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

 

1

Chủ đề 7: Pháp luật

nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa

Việt Nam

Bài 11: Khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật

2

1

1

1

1

2

 

 

 

 

 

 

20%

Bài 12: Hệ thống pháp luật và văn bản pháp luật Việt Nam

1

1

 

1

1

2

1

1

 

 

 

 

30%

Bài 13:

Thực hiện pháp luật

2

1

 

1

1

2

1

 

1

 

 

 

30%

2

Chủ đề 8:

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa

Việt Nam

Bài 14 Giới thiệu về Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1

1

1

1

1

2

 

 

 

 

 

 

20%

Tổng số câu

6

4

2

4

4

8

2

1

1

 

 

 

 

 

Tổng số điểm

3,0

4,0

3,0

4,0

3,0

3,0

 

Tỉ lệ %

30

40

30

40

30

30

 

2.2. Câu hỏi và bài tập minh họa

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mức độ nhận biết:

Câu 1: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính chặt chẽ về hình thức.
B. Tính kỉ luật nghiêm minh.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

Câu 2: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước

A. bảo vệ các giai cấp.
B. bảo vệ các công dân.
C. quản lí xã hội.
D. quản lí công dân.

Câu 3: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức ai cũng phải xử sự theo pháp luật. Điều đó thể hiện đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính công khai. .
B. Tính dân chủ.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính quy phạm phổ biến.

Câu 4: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc điểm nào sau đây của pháp luật?

A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính cưỡng chế.

Câu 5: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?

A. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
C. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

Câu 6: Tổng thể các quy phạm pháp luật có mỗi liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau được sắp xếp thành các ngành luật, chế định pháp luật được gọi là

A. hệ thống pháp luật.
B. hệ thống tư pháp.
C. quy phạm pháp luật.
D. văn bản dưới luật.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?

A. Ngành luật.
B. Pháp lệnh.
C. Nghị định
D. Quyết định.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây là một trong những yếu tố cấu thành cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật Việt Nam?

A. Nghị quyết.
B. Chế định luật.
C. Thông tư.
D. Hướng dẫn.

Câu 9: Các văn bản chứa đựng các quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyến, hình thức, trình tự, thủ tục pháp luật quy định được gọi là

A. văn bản quy phạm pháp luật.
B. văn bản chế định pháp luật.
C. văn bản hướng dẫn thi hành.
D. văn bản thực hiện pháp luật.

Câu 10: Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm văn bản dưới luật và

A. văn bản luật.
B. hướng dẫn thi hành.
C. hướng dẫn nội dung.
D. chế tài xử lý.

...............

Phần II: Trắc nghiệm Đúng/Sai

Câu 1: Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh nhà hàng nội thất. Căn cứ vào các quy định của pháp luật, ông M là cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp. Nghi ngờ ông M nhận hối lộ, chị V viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội khiến uy tín của ông bị giảm sút nghiêm trọng nên chị V bị cơ quan chức năng xử phạt.

A. Việc ông M là cán bộ cơ quan chức năng căn cứ vào các quy định của pháp luật đã cấp phép kinh doanh cho anh B thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật

B. Ông M có quyền yêu cầu chị V phải xin lỗi và bồi thường thiệt hại cho mình.

C. Việc xử phạt chị V của cơ quan chức năng thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật.

D. Hành vi viết bài xúc phạm ông M lên mạng xã hội của chị V đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông M.

Câu 2: Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lí vi phạm hành chính; Căn cứ luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 45/2022/NĐ –CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số 05/ BB-VPHC lập ngày 26/03/2024; Ông T – Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Công an tỉnh NĐ đã ra quyết định xử phạt hành chính với Công ty kinh doanh thực phẩm TH đã có hành vi xả chất thải không qua xử lí ra môi trường. Mức xử phạt là 50 000 000 đồng và đình chỉ hoạt động 3 tháng để khắc phục vi phạm.

A. Luật Bảo vệ môi trường là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

B. Nghị định của Chính phủ không phải là văn bản quy phạm pháp luật.

C. Quyết định xử phạt hành chính của ông T là văn bản áp dụng pháp luật.

D. Quyết định xử phạt hành chính của ông T là văn bản luật.

Câu 3: N (16 tuổi) mượn xe máy của anh trai có dung tích xilanh trên 50 cm3 để đi học. Trên đường đến trường N bị chú cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe vì N rẽ phải nhưng không bật xi nhan. Khi kiểm tra giấy tờ chú cảnh sát giao thông nói N còn mắc thêm lỗi là chưa đủ tuổi sử dụng xe máy nên đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với N.

A. Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính N là không đúng, nên nhắc nhở vì N mới 16 tuổi

B. Cảnh sát giao thông xử phạt hành chính đối với N là áp dụng pháp luật

C. N không tuân thủ pháp luật khi chưa đủ tuổi đã sử dụng xe máy.

D. Anh trai N không tuân thủ pháp luật vì giao xe máy trên 50cm3 cho người chưa đủ tuổi.

Phần III: Câu hỏi tự luận:

1. Trình bày khái niệm và vai trò của pháp luật

2. Hãy trình bày các đặc điểm của pháp luật, giải thích và minh họa bằng ví dụ cho từng đặc điểm.

3. Trình bày khái niệm của hệ thống pháp luật Việt Nam

4. Nêu các cấu trúc bên trong và hình thức bên ngoài của hệ thống pháp luật. Giải thích và lấy ví dụ minh hoạ.

5. Trình bày các loại văn bản pháp luật Việt Nam. Giải thích và lấy ví dụ cho mỗi văn bản đó

6. Nêu khái niệm của thực hiện pháp luật và các hình thức của thực hiện pháp luật.

............

Tải file tài liệu để xem thêm đề cương giữa kì 2 lớp 10

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo