Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Công nghệ 9 năm 2026 - 2027 Kết nối tri thức 14 Đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ 9 (CV 7991, TCAQ, ĐHNN, LĐMĐ, CBTP)

Đề thi giữa học kì 1 Công nghệ 9 năm 2026 - 2027 theo Công văn 7991 gồm 14 đề, được biên soạn bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bao gồm đầy đủ 4 mô đun: Trồng cây ăn quả, Chế biến thực phẩm, Lắp đặt mạng điện trong nhà và Định hướng nghề nghiệp.

Đề thi giữa học kì 1 Công nghệ 9
Đề thi giữa học kì 1 Công nghệ 9

TOP 14 Đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ 9 được xây dựng theo cấu trúc kiểm tra, đánh giá mới với hai phương án phân bổ điểm 3-4-3 và 5-2-3, kết hợp trắc nghiệm nhiều lựa chọn, trắc nghiệm đúng/sai và tự luận, giúp đánh giá năng lực học sinh ở các mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Mỗi mô đun đều có đề kiểm tra, ma trận đề thi, bản đặc tả, đáp án giúp giáo viên tổ chức kiểm tra giữa học kì 1 hiệu quả. Đề kiểm tra giữa học kì 1 Công nghệ 9 được trình bày dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa, thuận tiện cho việc tham khảo, điều chỉnh và sử dụng phù hợp với kế hoạch giáo dục của từng nhà trường.

1. Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……………

TRƯỜNG THCS:……………..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM 2026 - 2027

MÔN: CÔNG NGHỆ 9 ĐHNN

Thời gian làm bài: …. phút

..............

ĐỀ BÀI

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

1. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16 . Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.)

Câu 1. Theo em, nghề nghiệp là

A. tập hợp những việc làm, nhiệm vụ mà mình thực hiện.
B. tập hợp những việc làm theo sở thích cá nhân.
C. tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
D. tập hợp những nhu cầu xã hội, mong cầu đáp ứng việc làm.

Câu 2: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?

A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.

Câu 3: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?

A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.

Câu 4: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?

A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân tránh xa được tất cả các tệ nạn xã hội.

Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?

A. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.

Câu 6: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?

A. giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D. giáo dục mầm non và giáo dục đại học.

Câu 7: Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng là gì?

A. Sau tốt nghiệp trung học phổ thông và sau tốt nghiệp đại học.
B. Sau tốt nghiệp trung học tiểu học và sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
C. Sau tốt nghiệp trung học cơ sở và sau tốt nghiệp trung học phổ thông.
D. Sau tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ.

Câu 8: Theo Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, mô hình nào được học song song với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông kết hợp với học nghề hệ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở?

A. Mô hình Tactile Learning (Học tập bằng xúc giác).
B. Mô hình đào tạo 9+.
C. Mô hình Competency-Based Learning (Học tập dựa trên năng lực).
D. Mô hình Homeschooling.

,..........

Câu 15: Nguồn cung lao động được hình thành từ

A. Trường đại học.
B. Trường cao đẳng.
C. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
D. Trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Câu 16: Ai là nguồn cung sức lao động?

A. Người lao động.
B. Người sử dụng lao động.
C. Người lao động và người sử dụng lao động.
D. Nhà nước.

2. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (3,0 điểm)

Em hãy trả lời 2 câu hỏi. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, em chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Giáo dục mầm non tại Việt Nam đã và đang được coi là một phần không thể thiếu trong cơ cấu giáo dục quốc dân, với tầm quan trọng không thể phủ nhận đối với sự phát triển toàn diện của thế hệ trẻ, đồng thời là yếu tố nền tảng cho sự tiến bộ lâu dài của xã hội.
Phát biểu sau đây đúng hay sai?

a. Giáo dục mầm non không nằm trong cơ cấu giáo dục quốc dân.
b. Trong cơ cấu giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục mầm non là bậc thứ hai.
c. Một trong những mục tiêu quan trọng của giáo dục mầm non là giúp phát triển toàn diện.
d. Trẻ em, đặc biệt là trẻ ở vùng sâu, vùng xa, có thể thiếu cơ hội tiếp cận với giáo dục mầm non

Câu 2: Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a. Sản phẩm lao động rất phong phú, đa dạng.
b. Sản phẩm thường không đổi mới.
c. Sử dụng công cụ lao động, vật liệu để chế tạo sản phẩm.
d. Môi trường làm việc không gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe của người lao động.

. . . . . . . . . . . . . .

2. Đề kiểm tra giữa kì 1 Công nghệ 9 Trồng cây ăn quả

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…………..

TRƯỜNG THCS:……………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: CÔNG NGHỆ 9 TRỒNG CÂY ĂN QUẢ

Năm học: 2026 - 2027

Thời gian làm bài: …phút

A. MA TRẬN

...................

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (0,25 điểm): Cây ăn quả có vai trò quan trọng nào sau đây đối với đời sống và kinh tế?

A. Cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp luyện kim.
B. Cung cấp nguồn vitamin, chất khoáng và là mặt hàng xuất khẩu giá trị cao.
C. Cung cấp chất đốt chính cho sinh hoạt nông thôn.
D. Thay thế hoàn toàn lương thực trong khẩu phần ăn hàng ngày.

Câu 2 (0,25 điểm): Hệ thống rễ của phần lớn các loại cây ăn quả tập trung chủ yếu ở tầng đất mặt có độ sâu khoảng bao nhiêu để hấp thụ dinh dưỡng và nước?

A. 0−50 cm.
B. 60−100 cm.
C. 100−150 cm.
D. Sâu hơn 200 cm.

Câu 3 (0,25 điểm): Giá trị môi trường tiêu biểu của việc trồng cây ăn quả là gì?

A. Làm gia tăng hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu.
B. Làm sạch không khí, giữ đất và chống xói mòn.
C. Làm cạn kiệt nguồn nước ngầm trong tự nhiên.
D. Gây tiếng ồn lớn cho khu vực xung quanh.

Câu 4 (0,25 điểm): Khoảng nhiệt độ thích hợp nhất giúp phần lớn các loại cây ăn quả sinh trưởng và phát triển tốt là:

A. 5∘C−10∘C.
B. 15∘C−35∘C.
C. 40∘C−45∘C.
D. Dưới 10∘C quanh năm.

Câu 5 (0,25 điểm): Yêu cầu về độ pH của đất phù hợp nhất đối với đa số cây ăn quả thường nằm trong khoảng:

A. 3,0−4,0.
B. 5,0−7,0.
C. 8,0−9,0.
D. 9,5−11,0.

Câu 6 (0,25 điểm): Phương pháp nhân giống vô tích cây ăn quả dựa trên cơ sở nào sau đây?

A. Tạo ra cây con từ hạt do hoa thụ phấn.
B. Tạo ra cây con từ các bộ phận sinh dưỡng như thân, cành, lá hoặc mô tế bào của cây mẹ.
C. Lai giống tự nhiên giữa các loài cây khác nhau.
D. Sử dụng tia phóng xạ để làm biến đổi gen của hạt giống.

Câu 7 (0,25 điểm): Ưu điểm vượt trội của cây con được tạo ra bằng phương pháp nhân giống vô tính là:

A. Giữ nguyên được các đặc tính di truyền tốt của cây mẹ, sớm ra hoa kết quả.
B. Dễ bị nhiễm sâu bệnh nặng hơn cây mẹ.
C. Lâu ra quả hơn so với trồng bằng hạt.
D. Không cần chăm sóc và bón phân.

................

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 13: Đọc đoạn mô tả về quy trình nhân giống vô tính cây ăn quả trong thực tiễn sản xuất:

Các phương pháp nhân giống vô tính như chiết cành, giâm cành và ghép đóng vai trò phổ biến trong việc duy trì đặc tính tốt của cây mẹ. Việc nắm vững kỹ thuật khoanh vỏ, chọn cành bánh tẻ, xử lý chất kích thích ra rễ và lựa chọn gốc ghép tương hợp là điều kiện quyết định tỷ lệ sống của cây con.

a) Phương pháp chiết cành sử dụng cành bánh tẻ, khoanh vỏ và bó bầu bằng giá thể ẩm nhằm kích thích cành ra rễ trực tiếp trên cây mẹ. (Đúng / Sai)

b) Trong phương pháp giâm cành, các đoạn cành cắt từ cây mẹ được cắm trực tiếp vào môi trường cát sạch hoặc giá thể sau khi xử lý kích thích ra rễ. (Đúng / Sai)

c) Yêu cầu của gốc ghép trong phương pháp ghép là phải cùng họ thực vật và có bộ rễ yếu để hạn chế sinh trưởng của cành ghép. (Đúng / Sai)

d) Nhân giống vô tính giúp cây con giữ nguyên đặc tính di truyền của cây mẹ và sớm ra hoa kết quả so với trồng từ hạt. (Đúng / Sai)

...............

3. Đề thi giữa học kì 1 Công nghệ 9 Lắp đặt mạng điện trong nhà

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…………..

TRƯỜNG THCS:……………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN: CÔNG NGHỆ 9 LĐMĐTN

Năm học: 2026 - 2027

Thời gian làm bài: …phút

..................

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu 1: Thiết bị nào sau đây dùng để tự động cắt mạch điện khi xảy ra sự cố quá tải hoặc ngắn mạch nhằm bảo vệ mạng điện trong gia đình?

A. Ổ cắm điện.
B. Aptomat.
C. Phích cắm điện.
D. Công tắc điện.

Câu 2: Dụng cụ nào sau đây dùng để đo trực tiếp cường độ dòng điện chạy trong mạch điện?

A. Vôn kế.
B. Công tơ điện.
C. Ampe kế.
D. Bút thử điện.

Câu 3: Công tơ điện (đồng hồ đo điện năng) trong gia đình có công dụng chính là gì?

A. Đo điện áp giữa hai đầu đoạn mạch.
B. Đo điện năng tiêu thụ của mạng điện trong nhà.
C. Đo trực tiếp cường độ dòng điện trong mạch.
D. Đo điện trở của các thiết bị tiêu thụ điện.

Câu 4: Khi sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện trong đoạn mạch, quy tắc nào sau đây phải được tuân thủ?

A. Mắc song song ampe kế với đoạn mạch cần đo.
B. Mắc nối tiếp ampe kế với đoạn mạch cần đo và cực dương nối với cực dương của nguồn.
C. Có thể mắc trực tiếp ampe kế vào hai cực của nguồn điện mà không cần tải.
D. Mắc song song và cực âm của ampe kế nối với cực dương của nguồn.

Câu 5: Khi sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế (điện áp) giữa hai đầu một thiết bị điện, quy tắc lắp đặt đúng là:

A. Mắc nối tiếp với thiết bị cần đo.
B. Mắc song song với đoạn mạch cần đo, cực dương của vôn kế nối với cực dương của nguồn.
C. Mắc nối tiếp và cực âm nối với cực dương của nguồn.
D. Mắc tùy ý không cần quan tâm đến cực của dụng cụ.

Câu 6: Đồng hồ vạn năng là dụng cụ đo điện phổ biến nhờ tích hợp nhiều chức năng trong cùng một thiết bị. Các đại lượng điện cơ bản mà đồng hồ vạn năng có thể đo là:

A. Chỉ đo được công suất và điện năng tiêu thụ.
B. Đo điện áp, cường độ dòng điện và điện trở.
C. Chỉ đo được nhiệt độ và tần số dòng điện.
D. Chỉ đo được điện năng và thời gian sử dụng điện.

.............

4. Đề thi giữa kì 1 Công nghệ 9 Chế biến thực phẩm

.................

ĐỀ BÀI

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (5.0 điểm). Khoanh vào phương án trả lời đúng nhất

Câu 1: Protein còn được gọi là

A. chất đạm.
B. chất béo.
C. chất xơ.
D. chất khoáng.

Câu 2: Lipid còn được gọi là

A. chất khoáng.
B. chất béo.
C. chất xơ.
D. chất đạm.

Câu 3: Chất khoáng kẽm có vai trò gì đối với cơ thể người?

A.Giúp điều hòa đường huyết, hỗ trợ hoạt động của cơ bắp, bộ não tim mạch.
B.Làm cho xương và răng chắc khỏe.
C.Tăng cường hệ miễn dịch, phát triển hệ thống thần kinh trung ương.
D.Là thành phần của enzyme hoặc xúc tác cho phản ứng sinh hóa trong cơ thể.

Câu 4: Vitamin C có vai trò gì đối với cơ thể con người?

A.Tăng cường hệ miễn dịch, phát triển hệ thống thần kinh trung ương.
B.Kích thích sự phát triển của hệ xương.
C.Góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh.
D.Kích thích quá trình liền sẹo diễn ra nhanh.

Câu 5: Thiếu vitamin D có thể gậy ra hệ quả gì?

A.Còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người trưởng thành.
B.Thiếu máu hồng cầu và bệnh thần kinh ngoại vi.
C.Thoái hóa các neuron thần kinh.
D.Viêm lợi, phát ban.

.....

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2.0 điểm) Trong mỗi ý A), B), C), D) ở mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về nguồn cung cấp, chức năng dinh dưỡng của Iodine với cơ thể?

Đ

S

A. Iodine là thành phần quan trọng giúp phát triển chiều cao

B. Iodine có trong muối có chứa iodine.

C. Thiếu iodine có thể dẫn đến bệnh bướu cổ.

D. Thừa iodine có thể dẫn đến khát nước, chướng bụng, tăng huyết áp.

............

Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Lê Thị tuyết Mai

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo