Bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân 8 sách Kết nối tri thức (Cả năm) Trắc nghiệm GDCD 8 (Cấu trúc mới, đáp án)

Trắc nghiệm Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức trọn bộ cả năm là tài liệu vô cùng hữu ích 2 mẫu khác nhau có đáp án kèm theo. Mẫu 1 gồm 105 trang, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, mẫu 2: gồm 46 trang tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, đúng sai có đáp án.

Bộ câu hỏi trắc nghiệm GDCD 8 Kết nối tri thức được xây dựng bám sát nội dung chương trình, giúp học sinh củng cố kiến thức về đạo đức, pháp luật và kỹ năng sống một cách hiệu quả. Việc kèm theo đáp án đúng và các lựa chọn đúng – sai không chỉ giúp học sinh tự đánh giá mức độ hiểu bài, rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm mà còn hỗ trợ giáo viên trong công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn GDCD 8. Vậy sau đây là nội dung bộ câu hỏi trắc nghiệm Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức mời các bạn cùng theo dõi.

Trắc nghiệm Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức (Cả năm)

Trắc nghiệm Giáo dục công dân 8 - Mẫu 2

BÀI 1. TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM

NHẬN BIẾT (5 Câu)

Câu 1. Truyền thống tốt đep của dân tộc là

  1. Tài sản vô cùng quý báu được tổ tiên, ông cha tạo dựng, lưu truyền từ ngàn xưa đến ngày nay.
  2. Người con đất Việt luôn đáng tự hào.
  3. Chúng ta luôn tự hào.
  4. Quyết tâm giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc.

Câu 2. Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng là thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta?

  1. Chống giặc ngoại xâm.
  2. Biết ơn.
  3. Cần cù lao động.
  4. Hiếu học.

Câu 3. Câu tục ngữ: “Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy” là muốn nói về truyền thống nào?

  1. Truyền thống tôn sư trọng đạo.
  2. Truyền thống đoàn kết.
  3. Truyền thống yêu nước.
  4. Truyền thống văn hóa.

Câu 4. Việc làm nào dưới đây không kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

  1. Gìn giữ truyền thống tốt đẹp cùng những hủ tục lạc hậu.
  2. Tự hào về những giá trị truyền tốt đẹp của dân tộc.
  3. Trân trọng những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
  4. Học tập, thực hành theo những chuẩn giá trị truyền thống.

Câu 5. Tư tưởng nào dưới đây không phải truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

  1. Trọng nam khinh nữ.
  2. B. Kính già, yêu trẻ.
  3. Lá lành đùm lá rách.
  4. D. Uống nước nhớ nguồn.

Thông hiểu

Câu 1. Truyền thống của dân tộc Việt Nam có giá trị như thế nào đối với cá nhân, gia đình, quê hương, đất nước?

  1. Là nền tảng tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc, là nguồn sức mạnh vượt qua mọi khó khăn, là tiền đề quan trọng để mỗi cá nhân sống tốt, sống có ích.
  2. Dân tộc Việt Nam có nhiều truyền thống đáng tự hào.
  3. Người Việt Nam có lòng tự hào về truyền thống của dân tộc mình.
  4. Mỗi người cần tìm hiểu tôn trọng giữ gìn.

Câu 2. Việc làm nào sau đây thể hiện sự tôn trọng tự hào về truyền thống của dân tộc ?

  1. Giới thiệu với bạn bè thế giới về hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.
  2. Phân biệt chê bay phong tục của dân tộc ít người.
  3. Khi dễ xa lánh người nghèo.
  4. Phân biệt đối xử xem trọng người có chức quyền.

Câu 3. Câu nào sau đây không thể hiện sự tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam ?

  1. Môi trường xanh - sạch - đẹp tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động.
  2. Việt Nam ơi, giống rồng thiên ngàn năm lưu danh sử sách.
  3. Nhà Nam ta, đất trời bao la, tuyệt nhiên thiên thư còn đó.
  4. Lớp lớp người chung tay, dựng xây gấm son sơn hà.

Câu 4. Quan điểm nào dưới đây phản ánh đúng truyền thống của dân tộc?

  1. Phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ khi già yếu.
  2. Sống theo truyền thống là cổ hủ, lạc hậu.
  3. Chăm sóc người già là việc của xã hội.
  4. Bỏ mặc người khác khi họ gặp khó khăn.

Câu 5. Làm thế nào để kế thừa và phát huy những di sản, truyền thống văn hoá của dân tộc?

  1. Giáo dục cho mọi người biết về các giá trị truyền thống dân tộc.
  2. Cải tạo, làm mới toàn bộ các di tích lịch sử, đền chùa.
  3. Đóng cửa các khu di tích, danh lam thắng cảnh để gìn giữ.
  4. Xây những toà cao ốc hiện đại, xứng tầm quốc tế.

Câu 1. M có sở thích tìm hiểu và giới thiệu với mọi người về các lễ hội truyền thống của dân tộc Việt Nam. Vậy M là người như thế nào?

  1. Biết giữ gìn phát huy truyền thống dân tộc.
  2. Luôn tự cao về các giá trị truyền thống.
  3. Đề cao truyền thống của dân tộc.
  4. Tự ý tuyên truyền các giá trị dân tộc.

Câu 2. Là du học sinh, vào dịp tết cổ truyền, bạn N cùng nhóm bạn tổ chức các hoạt động Tết theo truyền thống của người Việt Nam tại xứ người như: gói bánh chưng, bánh tét; trang trí hoa mai, hoa đào; mặc trang phục áo dài;… Đối với bạn N, dù ở nơi đâu thì Việt Nam vẫn luôn trong trái tim mình. Theo em, bạn N và nhóm bạn làm như vậy là gì?

  1. Để nhớ về nguồn cội.
  2. Cho vui ngày tết.
  3. Được nghỉ học không việc gì làm.
  4. Làm theo người khác cho có.

Câu 3. A thường tâm sự với các bạn: “Nói đến truyền thống của dân tộc Việt Nam, mình có mặc cảm thế nào ấy. So với thế giới, nước mình còn lạc hậu lắm. Ngoài truyền thống đánh giặc ra, dân tộc ta có truyền thống nào đáng tự hào đâu?” Theo em, quan điểm trên cho thấy A là người như thế nào?

  1. Là người chưa hiểu về truyền thống của dân tộc.
  2. Là người có tính khiêm tốn, cầu thị.
  3. Là người có nhận định khách quan.
  4. Là người có tinh thần tự tôn dân tộc.

Câu 4. Anh A định cư ở Mỹ được 20 năm, năm 2017 nhân dân Miền Trung nước ta xảy ra lũ lụt gây thiệt hại lớn về người và của. Biết tin miền Trung bị lũ lụt, anh A gởi 10.000 USD ủng hộ người dân Miền Trung khắc phục hậu quả. Ngoài ra anh còn tích cực vận động cộng đồng người Việt và nhân dân bản địa đóng góp phát triển kinh tế - xã hội ở quê hương. Việc làm của anh A là biểu hiện nào dưới đây?

  1. Tình yêu quê hương và lòng hướng về dân tộc.
  2. Sự thương hại đến đồng bào Miền Trung.
  3. Trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng.
  4. Chia sẽ khó khăn đối với đồng bào Miền Trung.

Câu 5. Trong đợt lũ lụt ở Miền Trung vừa qua, có rất nhiều người trong đó có giới nghệ sĩ, nổi bật nhất là ca sĩ Mỹ Tiên đã tổ chức quyên góp với số tiền rất lớn để ủng hộ đồng bào miền Trung khắc phục hậu quả. Việc làm của họ thể hiện rõ truyền thống gì của dân tộc ta?

A.Tương thân, tương ái. B. Yêu nước. C. Đoàn kết. D. Biết ơn.

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng/ sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cố Giáo sư Nguyễn Lân là giáo sư, nhà giáo nhân dân, nhà biên soạn từ điển, học giả nổi tiếng của Việt Nam. Ông cống hiến trọn đời cho sự nghiệp giáo dục của nước nhà. Nghị lực và lửa yêu nghề của Giáo sư Nguyễn Lân đã truyền lại cho 8 người con, tất cả đều hiếu học. Dù theo đuổi những chuyên ngành khác nhau nhưng cả 8 người con của cố Giáo sư Nguyễn Lân đều chọn nghề làm thầy cao quý, đó là thầy giáo.

a) Các con của cố GS. Nguyễn Lân là những người biết giữ gìn và phát huy truyền thống hiếu học của gia đình. (Đ)

b) Các con của cố GS. Nguyễn Lân đều là những người yêu nước. (Đ)

c) Với nỗ lực vươn lên trong trong học tập, các con của cố GS. Nguyễn Lân là tấm gương về sự cần cù, sáng tạo trong lao động, học tập và nghiên cứu. (Đ)

d) Gia đình cố GS. Nguyễn Lân đã giữ gìn và phát huy truyền thống nghề thủ công của gia đình. (S)

Câu 2. Nhân ngày thương binh liệt sĩ 27/7, hàng năm trường THCS Quốc Oai thường tổ cho giáo viên và học sinh dọn cỏ, tỉa cây và tổ chức dâng hương, thắp nến tri ân tại nghĩa trang liệt sĩ của xã.

a) Việc làm đó của thầy và trò trường THCS Quốc Oai nhằm giáo dục và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. (S)

b) Thông qua hoạt động đó học sinh được giáo dục truyền thống “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam. (Đ)

c) Tham gia vào các hoạt động này cũng là cách các bạn học sinh giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc. (Đ)

d) Việc làm này cần được duy trì và phát huy để giáo dục đạo đức và lối sống cho học sinh. (Đ)

..............

Xem đầy đủ nội dung trắc nghiệm trong file tải về

Trắc nghiệm Giáo dục công dân 8 - Mẫu 1

Lưu ý: Các bạn xem đầy đủ đáp án trong file tải về

I. MA TRẬN ĐỀ

(Cấp độ nhận thức: Nhận biết: 40%; thông hiểu: 40%; vận dụng: 20%)

TT

Chủ đề/Bài

Mức độ nhận thức

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

01

Bài 1: Tự hào truyền thống dân tộc Việt Nam

- Biết được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc tự hào truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- Nêu được nội dung cơ bản và nhận biết được các truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- Hiểu được nội dung và tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- Phân biệt và nhận xét được các hành vi liên quan đến việc tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Lựa chọn được các việc làm phù hợp với truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- Phê phán những việc làm xúc phạm đến truyền thống của dân tộc Việt Nam.

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

02

Bài 2: Tôn Trọng sự đa dạng của các dân tộc khác

- Nhận biết được một số biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và nền văn hóa trên thế giới.

 

 

 

 

- Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc tộc và nền văn hóa trên thế giới.

 

- Thể hiện được bằng lời nói và việc làm, thái độ tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và nền văn hóa trên thế giới.

- Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.

 

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

03

Bài 3: Lao động cần cù, sáng tạo

- Biết được những biểu hiện đúng hoặc biểu hiện chưa đúng về lao động cần cù và sáng tạo.

- Nêu được nội dung cơ bản về lao động cần cù và sáng tạo.

 

- Hiểu được những biểu hiện đúng hoặc biểu hiện chưa đúng về lao động cần cù và sáng tạo.

- Phân biệt và nhận xét được các biểu hiện, hành vi về lao động cần cù và sáng tạo.

- Lựa chọn được các việc làm, biểu hiện, hành vi phù hợp về lao động cần cù và sáng tạo.

- Phê phán những việc làm vi phạm luật lao động.

 

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

04

Bài 4: Bảo vệ lẽ phải

Giải thích được một cách đơn giản về sự cần thiết phải bảo vệ lẽ phải.

 

Thực hiện được việc bảo vệ lẽ phải bằng lời nói và hành động cụ thể, phù hợp với lứa tuổi.

Khích lệ, động viên bạn bè có thái độ, hành vi bảo vệ lẽ phải; phê phán những thái độ, hành vi không bảo vệ lẽ phải

 

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

05

Bài 5: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, một số biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

 

 

- Hiểu được sự cần thiết phỉ bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

- Hiểu được trách nhiệm của học sinh trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

 

 

- Thực hiện được việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên bằng những việc làm phù hợp với lứa tuổi.

- Phê phán đấu tranh với những hành vi gây ô nhiễm môi trường và phá hoại tài nguyên thiên nhiên.

 

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

06

Bài 6: Xác định mục tiêu cá nhân

- Nhận biết được thế nào là mục tiêu cá nhân ; các loại mục tiêu cá nhân.

 

 

- Hiểu vì sao phải xác định mục tiêu cá nhân.

- Nêu được cách xác định mục tiêu cá nhân và lập kế hoạch thực hiện mục tiêu cá nhân.

- Xây dựng được mục tiêu cá nhân của bản thân và kế hoạch hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đó.

 

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

07

Bài 7: Phòng, chống bạo lực gia đình

- Biết được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc hạnh phúc gia đình.

- Nêu được nội dung cơ bản của việc phòng chống bạo lực gia đình.

 

- Hiểu được nội dung của việc phòng chống bạo lưc gia đình.

- Phân biệt và nhận xét được các hành vi xảy ra bạo lực gia đình

- Lựa chọn được các việc làm phù hợp để tránh xảy ra bạo lực gia đình.

- Phê phán những việc làm để xảy ra bạo lực gia đình.

 

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

08

Bài 8: Lập kế hoạch chi tiêu

- Nhận biết được sự cần thiết của lập kế hoạch chi tiêu

 

 

- Nêu được cách lập kế hoạch chi tiêu.

- Hiểu được ý nghĩa của việc chi tiêu có kế hoạch

- Lập được kế hoạch chi tiêu và tạo thói quen chi tiêu hợp lí.

- Giúp đỡ bạn bè, người thân lập kế hoạch chi tiêu hợp lí.

 

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

09

Bài 9: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ, và các chất độc hại

- Biết được một số tai nạn vũ khí, cháy, nỗ và các chất độc hại; nhận diện được một số nguy cơ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại.

- Biết được quy định cơ bản của pháp luật về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại.

- Hiểu được hậu quả của tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại.

- Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại.

 

 

- Thực hiện được việc phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại.

- Nhắc nhỡ, tuyên truyền người thân, bạn bè chủ động phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại.

 

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

10

Bài 10: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

- Biết được tầm quan trọng và ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

- Nêu được nội dung cơ bản các quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

- Hiểu được nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

- - Phân biệt và nhận xét được các hành vi liên quan đến quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

-Lựa chọn được các việc làm phù hợp với quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

- Phê phán những việc làm vi phạm luật lao động.

 

Số câu: 14

Số câu: 14

Số câu: 7

Số câu: 35

Tổng số câu

Số câu: 140

Số câu: 140

Số câu: 70

Số câu: 350

Tỉ lệ %

40 %

40%

20%

100%

II. CÂU HỎI VÀ PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI

BÀI 1. TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM

1.NHẬN BIẾT ( 14 Câu )

Câu 1. Truyền thống tốt đep của dân tộc là

A. Tài sản vô cùng quý báu được tổ tiên, ông cha tạo dựng, lưu truyền từ ngàn xưa đến ngày nay.
B. Người con đất Việt luôn đáng tự hào.
C. Chúng ta luôn tự hào.
D. Quyết tâm giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc.

Câu 2. Để truyền thống của dân tộc Việt Nam không bị mất đi chúng ta phải .

A. Quyết tâm giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc.
B. Người con đất Việt luôn đáng tự hào.
C. Chúng ta luôn tự hào.
D. Tài sản vô cùng quý báu được tổ tiên, ông cha tạo dựng, lưu truyền từ ngàn xưa đến ngày nay.

Câu 3. Bài Đồng dao dưới đây nói về truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?

“ Ăn một bát cơm
Nhớ người cày ruộng
Ăn đĩa rau muống
Nhớ người đào ao
Ăn một quả đào
Nhớ người vun gốc
Ăn một con ốc
Nhớ người đi mò
Sang đò
Nhớ người chèo chống
Nằm võng
Nhớ người mắc dây
Đứng mát gốc cây
Nhớ người trồng trọt”

A. Biết ơn.
B. Chống giặc ngoại xâm.
C. Cần cù lao động.
D. Hiếu học.

Câu 4. Câu nói “ Học, học nữa, học mãi” thể hiện truyền thống

A. Hiếu học.
B. Biết ơn.
C. Chống giặc ngoại xâm.
D. Cần cù lao động.

Câu 5. Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng là thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta ?

A. Chống giặc ngoại xâm.
B. Biết ơn.
C. Cần cù lao động.
D. Hiếu học.

Câu 6. Khi cha mẹ già yếu ốm đau là con cháu chúng ta có bổn phận phải chăm sóc, đó là thể hiện truyền thống gì của dân tộc ta?

A. Hiếu thảo.
B. Hiếu học.
C. Chống giặc ngoại xâm.
D. Cần cù lao động.

Câu 7. Biết ơn thầy cô giáo là truyền thống

A. Tôn sư trọng đạo.
B. Hiếu thảo.
C. Cần cù lao động.
D. Chống giặc ngoại xâm.

Câu 8. Loại trang phục truyền thống nào sau đây của người phụ nữ Việt Nam được xem là Quốc phục?

A. Áo dài.
B. Áo bà ba.
C. Áo tứ thân.
D. Áo đầm.

Câu 9. Khi nhắc đến biểu tượng muôn đời về trí tuệ của dân tộc Việt Nam, ta nghĩ ngay đến

A. Văn Miếu Quốc Tử Giám.
B. Chùa Một Cột.
C. Thánh địa Mỹ Sơn.
D. Hội thánh Tây Ninh.

Câu 10. Hành vi nào sau đây vi phạm các chuẩn mực về truyền thống đạo đức?

A. Con cái đánh chửi cha mẹ.
B. Con cháu kính trọng ông bà.
C. Thăm hỏi thầy cô lúc ốm đau.
D. Giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn.

Câu 11. Câu tục ngữ: “Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy” là muốn nói về truyền thống nào?

A. Truyền thống tôn sư trọng đạo.
B. Truyền thống đoàn kết.
C. Truyền thống yêu nước.
D. Truyền thống văn hóa.

Câu 12. Cách ứng xử nào dưới đây không phải truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta?

A.Tự ý khắc tên mình lên di tích lịch sử.
B. Kính trọng, lễ phép với thầy, cô giáo.
C. Thực hiện nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi.
D. Đoàn kết, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau.

............

Tải file về để xem trọn bộ câu hỏi trắc nghiệm GDCD 8 Kết nối tri thức

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo