Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tin học 8 năm 2025 - 2026 (Sách mới) 6 Đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 (CV 7991, đáp án, ma trận)

Đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 năm 2025 - 2026 mang đến 6 đề kiểm tra theo CV 7991 có đáp án kèm theo ma trận, bản đặc tả chi tiết.

TOP 6 Đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 theo CV 7991 được biên soạn theo cấu trúc (3-2-23) và (3-4-3). Qua đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc đề, nâng cao khả năng tư duy và diễn đạt, mà còn tạo sự tự tin trước kì kiểm tra chính thức. Đồng thời, bộ đề thi giữa học kì 2 Tin học lớp 8 còn là tài liệu tham khảo hữu ích để giáo viên đánh giá năng lực học sinh và điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng môn Tin học ở nhà trường. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm bộ đề thi giữa kì 2 Toán lớp 8.

Lưu ý: Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 năm 2026 có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng Sở mà quý thầy cô ra đề kiểm tra phù hợp với địa phương mình

1. Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 Cánh diều

  • Đề 1: Cấu trúc 3-4-3, có đầy đủ đáp án, ma trận, bản đặc tả chi tiết. Nội dung chủ đề E1, E2
  • Đề 2: Cấu trúc 3-2-2-3, có đầy đủ đáp án, ma trận, bản đặc tả chi tiết. Nội dung chủ đề 4E2, chủ đề F

Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 Kết nối tri thức 

  • Đề 1: Cấu trúc 3-4-3, có đầy đủ đáp án, ma trận, bản đặc tả chi tiết. Nội dung chủ đề 4 A và chủ đề 5 (Bài 12)
  • Đề 2: Cấu trúc 3-4-3, có đầy đủ đáp án, ma trận, bản đặc tả chi tiết. Nội dung chủ đề 4 A
  • Đề 3 Cấu trúc 3-4-3, có đầy đủ đáp án, ma trận, bản đặc tả chi tiết. Nội dung chủ đề 4 A

Đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 Chân trời sáng tạo:

  • Cấu trúc 3-4-3, chưa có ma trận, bản đặc tả chi tiết

1. Đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 Kết nối tri thức

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Tin học 8

Đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8

 

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Câu 1: Phần đầu trang (Header) và chân trang (Footer) được dùng để làm gì?

A. Thiết đặt lề cho trang văn bản.
B. Chứa chú thích, số trang, tên văn bản, tên tác giả.
C. Tạo danh sách dấu đầu dòng cho văn bản.
D. Tạo danh sách có thứ tự cho văn bản.

Câu 2: Em hãy sắp xếp các bước để chèn số trang vào vị trí giữa, bên dưới trang văn bản.

a. Nháy chuột chọn lệnh để hoàn thành việc chèn số trang.
b. Nháy chuột chọn Insert.
c. Trong nhóm lệnh Header and Footer, chọn lệnh Page Number.
d. Chọn Bottom of Page, chọn Plain Number 2.

A. b ’ c ’ d ’ a
B. b ’ d ’ c ’ a
C. c ’ b ’ d ’ a
D. c ’ d ’ b ’ a

Câu 3. Thông tin nào thường được thêm vào đầu trang, chân trang trong thiết kế bài trình chiếu?

A. Các hình ảnh minh họa cho nội dung trình chiếu.
B. Các đoạn video liên quan đến bài trình chiếu.
C. Tiêu đề bài trình chiếu, tên người trình bày, tên trường học, tên công ty.
D. Địa chỉ của người trình bày.

........

PHẦN 2: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Em hãy ghi Đ nếu phát biểu Đúng, ghi S nếu phát biểu Sai vào ô tương ứng trong bảng.

Câu 1. Mục đích của việc đánh số trang trong soạn thảo văn bản là:

A. Đánh số trang giúp người đọc biết độ dài của văn bản ( nhìn số trang cuối).

 

B. Đánh số trang cho phép trích dẫn một trang cụ thể của văn bản.

 

C. Đánh số trang, cùng với mục lục giúp người đọc dễ dàng tìm thấy các phần cụ thể của văn bản.

 

D. Đánh số trang làm tăng thời gian tìm kiếm nội dung của văn bản.

 

Câu 2 . Một số yêu cầu của văn bản trên trang chiếu gồm:

A. Văn bản trên trang chiếu cần ngắn gọn, súc tích.

 

B. Văn bản trên mỗi trang chiếu nên trình bày dưới dạng danh sách liệt kê.

 

C. Sử dụng càng nhiều loại phông chữ cho văn bản trên trang chiếu càng tốt.

 

D. Sử dụng càng nhiều màu sắc cho văn bản trên trang chiếu càng tốt.

 

Câu 3 . Các thao tác có thể thực hiện khi tạo đầu trang, chân trang:

A. Không thể bỏ phần đầu trang và chân trang ra khỏi trang tiêu đề.

 

B. Có thể tự động cập nhật thời gian vào thông tin ở đầu trang và chân trang.

 

C. Đầu trang và chân trang có thể được định dạng phông chữ, cỡ chữ, màu chữ khác nhau.

 

D. Những thông tin ở đầu trang và chân trang được tự động áp dụng cho tất cả các trang chiếu trong bài trình chiếu.

 

...........

PHẦN 3: TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm) Nêu các bước để tạo đầu trang và chân trang cho bài trình chiếu.

Câu 2. (1,0 điểm) Định dạng nâng cao cho trang chiếu là gì?.

Câu 3. (1,0 điểm) Để sử dụng bản mẫu có sẵn em làm thế nào? Lợi ích của việc sử dụng mẫu có sẵn

...........

Đề thi vẫn còn trong file tải về

Đáp án đề thi giữa kì 2 Tin học 8

Đáp án có đầy đủ trong file tải

................

Xem đầy đủ đáp án đề thi trong file tải về

2. Đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8 Cánh diều

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Tin học 8

UBND XÃ…………….

TRƯỜNG THCS…………..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Năm học: 2025- 2026

MÔN:TIN HỌC 8 CÁNH DIỀU

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề

.................

Xem đầy đủ nội dung bản đặc tả trong file tải về

Đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8

Phần I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3.0 điểm).

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Học sinh điền đáp án đúng nhất vào bảng sau:

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 1. Trong phần mềm soạn thảo văn bản, để tạo danh sách có thứ tự, em sử dụng công cụ nào?

A. Bullets (Dấu đầu dòng)
B. Numbering (Đánh số)
C. Table (Bảng)
D. Text Box (Hộp văn bản)

Câu 2. Trong phần mềm soạn thảo văn bản, đầu trang (Header) thường nằm ở vị trí nào?

A. Phía trên cùng của trang văn bản
B. Phía dưới cùng của trang văn bản
C. Ở giữa trang văn bản
D. Nằm ngoài lề trang văn bản

Câu 3. Trong phần mềm trình chiếu, trang chiếu đầu tiên của bài trình chiếu thường được gọi là gì?

A. Slide Master (Trang mẫu)
B. Content Slide (Trang nội dung)
C. Blank Slide (Trang trống)
D. Title Slide (Trang tiêu đề)

Câu 4. Trong phần mềm trình chiếu, bản mẫu (Template) có tác dụng gì?

A. Chỉ dùng để chèn hình ảnh vào bài trình chiếu
B. Chỉ thay đổi màu nền cho từng trang chiếu
C. Giúp thiết kế bài trình chiếu nhanh hơn với bố cục, màu sắc có sẵn
D. Không có tác dụng đặc biệt, chỉ là một trang chiếu trống

Câu 5. Tại sao cần sử dụng đầu trang (Header) và chân trang (Footer) trong văn bản?

A. Giúp văn bản đẹp hơn nhưng không có tác dụng đặc biệt
B. Chỉ để thêm hình ảnh trang trí vào văn bản
C. Giúp hiển thị thông tin lặp lại trên nhiều trang, như số trang, tiêu đề tài liệu
D. Không ảnh hưởng đến nội dung chính của văn bản

..................

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Học sinh điền đúng (Đ); sai (S) vào bảng dưới đây.

Câu 13

Câu 14

a)

b)

c)

d)

a)

b)

c)

d)

Câu 13: Bạn Lan, học sinh lớp 8, được giao bài tập môn Tin học để thiết kế một bài trình chiếu PowerPoint với chủ đề "Bảo vệ môi trường". Giáo viên yêu cầu bài trình chiếu cần rõ ràng, có bố cục hợp lý và sử dụng các mẫu bài trình chiếu (template) sẵn có để tiết kiệm thời gian:

a) Có thể sử dụng mẫu bài trình chiếu sẵn có trong PowerPoint để tạo bài trình bày nhanh hơn.

b) Mẫu bài trình chiếu có thể tùy chỉnh để thay đổi màu sắc và phông chữ theo ý muốn.

c) Khi sử dụng mẫu bài trình chiếu, không thể thêm các đối tượng như hình ảnh, video hay biểu đồ.

d) Không thể thay đổi nội dung hoặc xóa các phần không cần thiết trong mẫu bài trình chiếu.

............

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2.0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh điển trả lời ngắn

Học sinh điền trả lời ngắn vào bảng dưới đây.

Câu 15

Câu 16

a)

a)

b)

b)

c)

c)

d)

d)

Câu 15. Minh đang chuẩn bị một bài thuyết trình về môi trường nhưng không biết cách làm sao để bài trình chiếu vừa chuyên nghiệp vừa tiết kiệm thời gian thiết kế.

..............

Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải về

Đáp án đề thi giữa học kì 2 Tin học 8

Xem đầy đủ đáp án đề thi trong file tải về

3. Đề thi giữa học kì 2 môn Tin học 8 Chân trời sáng tạo

Đề kiểm tra giữa kì 2 Tin học 8

TRƯỜNG THCS…………..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN:TIN HỌC 8
CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Thời gian làm bài: …. phút, không kể thời gian giao đề

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Để thêm văn bản vào hình vẽ, ta nháy chuột phải vào hình vẽ rồi chọn

A. Wrap Text
B. Insert Caption
C. Edit Points
D. Add Text

Câu 2: Để thay đổi tỉ lệ co dãn của hình vẽ, ta thực hiện

A. Format và Size à Height
B. Format và Size à Rotation
C. Format và Size à Scale
D. Format và Size à Width

Câu 3: Để đưa lớp đối tượng lên trên, sau khi nháy đúp chuột vào đối tượng, thực hiện nháy chuột vào

A. Bring Forward
B. Bring to Front
C. Bring in Front of Text
D. Send Backward

Câu 4: Để xóa hình ảnh, ta chọn và gõ phím

A. Enter
B. Delete
C. Shift
D. Ctrl

Câu 5: Để thay đổi kiểu trình bày hình vẽ trong trang văn bản, sau khi chọn đối tượng thì ta nháy chuột vào nút

A. Layout Option
B. Design
C. Align
D. Position

Câu 6: Để thay đổi mẫu hình vẽ, ta thực hiện

A. Format > Change Shape > Edit Shape > Chọn mẫu khác
B. Format > Edit Shape > Change Shape > Chọn mẫu khác
C. Format > Change Shape > Chọn mẫu khác
D. Format > Edit Shape > Chọn mẫu khác

Câu 7: Để bỏ nhóm các đối tượng, ta nháy chuột vào nhóm đối tượng, rồi chọn

A. Format > Arrange > Group
B. Format > Arrange > Ungroup
C. Format > Group > Arrange
D. Format > Ungroup > Arrange

Câu 8: Chọn phương án sai trong các phương án sau

A. Có thể chèn hình ảnh vào văn bản để minh họa cho nội dung
B. Có thể vẽ hình đồ họa trong phần mềm soạn thảo văn bản
C. Không thể vẽ hình đồ họa trong phần mềm soạn thảo văn bản
D. Có thể chèn thêm, xóa bỏ, thay đổi kích thước của hình ảnh và hình đồ họa trong văn bản

Câu 9: Để tạo hiệu ứng cho hình vẽ, ta chọn nút lệnh

A. Effect
B. Shadow
C. Shape line
D. Shape Effects

Câu 10: “Khi con trỏ chuột chuyển sang ….., thực hiện kéo thả chuột để thay đổi kích thước hình vẽ”

Đáp án thích hợp cần điền vào chỗ chấm là

A. Hình vuông
B. Hình tròn
C. Mũi tên một chiều
D. Mũi tên hai chiều

Câu 11: Trong danh sách dấu đầu dòng, mỗi đoạn văn bản bắt đầu bằng?

A. Một kí tư đặc biệt
B. Một chữ đầu dòng
C. Một số đầu dòng
D. Một dấu đầu dòng

Câu 12: Để đánh số trang vào vị trí giữa, dưới trang văn bản thì chọn?

A. Blank
B. Footer
C. Bottom of Page/ Plain Number 2
D. Header

II. PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1:

a) Trang chiếu càng nhiều màu sắc, phông chữ thì càng chuyên nghiệp.

b) Văn bản trên trang chiếu cần chi tiết, cụ thể, càng nhiều thông tin càng tốt.

c) Màu sắc, cỡ chữ, phông chữ,.... đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế một bài trình chiếu.

d) Phần mềm trình chiếu cho phép tạo đầu trang, chân trang và số trang tương tự phần mềm soạn thảo văn bản.

.............

Đáp án đề thi giữa kì 2 Tin học 8

Xem đáp án trong file tải về

................

Tải file về để xem trọn bộ đề thi và đáp án

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tin học 8 năm 2025 - 2026 (Sách mới)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo