Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Văn 12 tích hợp năng lực số Bài 5: Nhân vật quan trọng - Giáo án tích hợp NLS ngữ văn 12 là công cụ đắc lực giúp giáo viên hiện đại hóa tiết học, đáp ứng trọn vẹn yêu cầu đổi mới của Chương trình GDPT 2018. Việc lồng ghép các kỹ năng ứng dụng công nghệ, khai thác tài liệu số vào môn Ngữ văn không chỉ giúp học sinh Lớp 12 chủ động tiếp thu kiến thức mà còn phát triển tư duy sáng tạo vượt trội. Bài viết này sẽ cung cấp mẫu Giáo án tích hợp năng lực số môn Văn lớp 12 cùng hướng dẫn chi tiết giúp thầy cô triển khai tiết học hiệu quả.
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn lớp 12 Bài 5: Nhân vật quan trọng định dạng file word.
BÀI 5: TIẾNG CƯỜI CỦA HÀI KỊCH
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,... qua đoạn trích Nhân vật quan trọng.
- HS nhận biết và phân tích được những đặc điểm của tiếng cười hài kịch thể hiện qua tình huống, tính cách nhân vật trong hài kịch Quan thanh tra, từ đó phân tích và đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhân vật quan trọng để đọc hiểu hài kịch và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm thông tin, tư liệu liên quan tác giả, tác phẩm
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lựa chọn hình thức làm việc nhóm có quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ; biết đưa ra được căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó; tôn trọng người đối thoại.
- Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng ngôn ngữ trong quá trình nói và viết.
Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết đoạn văn kết nối với phần đọc.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn.
2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
2.5.NC1a: Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số.
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau,
3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
4.3.NC1a: Trình bày được các cách thức khác nhau để tránh rủi ro và đe dọa đến sức khỏe thể chất và tinh thần khi sử dụng công nghệ số.
5.1.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân,
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
3. Về phẩm chất: HS thấy được những thói tật đáng cười của các nhân vật trong vở hài kịch, từ đó biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội; biết sống có khát vọng, vui tươi, chân thực, tự nhiên.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 44,45,46
ĐỌC VĂN BẢN 1: NHÂN VẬT QUAN TRỌNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
-HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng,... qua đoạn trích Nhân vật quan trọng.
-HS nhận biết và phân tích được những đặc điểm của tiếng cười hài kịch thể hiện qua tình huống, tính cách nhân vật trong hài kịch Quan thanh tra, từ đó phân tích và đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc và tiến bộ xã hội.
-Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Nhân vật quan trọng để đọc hiểu hài kịch và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác.
+ NL tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm thông tin, tư liệu liên quan tác giả, tác phẩm
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lựa chọn hình thức làm việc nhóm có quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ; biết đưa ra được căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó; tôn trọng người đối thoại.
- Năng lực đặc thù: năng lực sử dụng ngôn ngữ trong quá trình nói và viết.
- Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết đoạn văn kết nối với phần đọc.
*Tích hợp phát triển năng lực số:
1.1.NC1a: Học sinh xác định rõ loại thông tin cần thiết để giải quyết các yêu cầu bài học về hài kịch.
1.1.NC1b: Học sinh sử dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để thu thập nhanh chóng các tài liệu, bài giảng, và nhận định liên quan đến hài kịch và tác phẩm.
1.2.NC1a: Học sinh kiểm tra tính xác thực, khách quan của các tài liệu tìm được, đặc biệt là các nhận định về tiếng cười hài kịch và khả năng tác động xã hội của tác phẩm.
2.2.NC1a: Học sinh sử dụng các công cụ số để chia sẻ thông tin đã tìm kiếm và đánh giá được, phục vụ cho quá trình làm việc nhóm
3. Về phẩm chất: HS thấy được những thói tật đáng cười của các nhân vật trong vở hài kịch, từ đó biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội; biết sống có khát vọng, vui tươi, chân thực, tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, các công cụ đánh giá.
2. Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: tạo tâm thế thoải mái, hứng khởi vào bài học.
b. Nội dung: Gv có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức khởi động sau: Trò chơi ô chữ
- Ô chữ hàng dọc HÀI KỊCH
- Câu hỏi hàng ngang:
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Mọi so sánh đều là…” ĐA: khập khiễng
Câu 2: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống “Bao giờ trạch đẻ ngọn…/ Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình”
ĐA: đa
Câu 3: Tên truyện cười kể về 2 kẻ khoe khoang kệch cỡm?
ĐA: Lợn cưới áo mới
Câu 4: Tính từ miêu tả cách ăn mặc, nói năng, cư xử vô lí, lố bịch, không phù hợp khiến người khác thấy nực cười, đáng xấu hổ.
ĐA: kệch cỡm
Câu 5: Tên một thói tật cố muốn cho người khác tôn trọng mình bằng những điều mình không có.
ĐA: sĩ diện hão
Câu 6: Nhân vật phản diện là nhân vật đại diện cho cái…?
ĐA: Ác
Câu 7: Người trình diễn trên các sân khấu với phục trang diêm dúa và thường có mũi đỏ?
ĐA: chú hề
- Cho học sinh xem video sau và trả lời đây là trích đoạn từ tác phẩm nào đã học trong chương trình THCS: https://www.youtube.com/watch?v=VHJa8Zx_pkE
c. Sản phẩm: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục – Mô-li-e
d. Tổ chức thực hiện:
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.
Tham khảo thêm
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: