Giáo án tích hợp NLS, AI Khoa học 5 Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất Giáo án tích hợp năng lực số, AI Khoa học lớp 5

Giáo án tích hợp năng lực số môn Khoa học lớp 5

Giáo án Khoa học 5 tích hợp năng lực số, AI Bài 4: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng thái của chất là tài liệu được biên soạn theo định hướng Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong lớp học. Nội dung giáo án bám sát chương trình môn Khoa học lớp 5, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập.

Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu giáo án tích hợp năng lực số Khoa học lớp 5 Bài 4 định dạng file word.

Giáo án Khoa học 5 tích hợp NLS, AI Bài 4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC 5

CHỦ ĐỀ 1: CHẤT

BÀI 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHẤT Ở TRẠNG THÁI RẮN, LỎNG, KHÍ. SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT (TIẾT 1)

Tuần 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

- Quan sát, so sánh và phân loại được một số chất quen thuộc theo trạng thái rắn, lỏng, khí.

- Giải thích được một số tình huống đơn giản dựa vào đặc điểm của chất ở các trạng thái khác nhau.

2. Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: tích cực, chủ động tìm hiểu về đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí qua quan sát hình, thí nghiệm và phiếu học tập.

- Giao tiếp và hợp tác: tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả quan sát và lắng nghe góp ý của bạn.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết dự đoán, phân tích tình huống, mô tả hiện tượng bằng bảng, sơ đồ hoặc phiếu lệnh đơn giản.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực quan sát, làm thí nghiệm và hoàn thành nhiệm vụ học tập.

- Trách nhiệm: chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công, sử dụng đồ dùng học tập đúng hướng dẫn và an toàn.

- Trung thực: trình bày đúng kết quả quan sát, không tự ý thay đổi kết quả thí nghiệm.

4. Tích hợp

- Tích hợp AI 5.C4.1: HS dùng Scratch hoặc phiếu lệnh mô phỏng cấu trúc “nếu... thì...”, ví dụ: nếu nhiệt độ dưới 0°C thì nước lỏng chuyển thành nước đá.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, SGV, các hình trong SGK phóng to; bóng bay, bơm tiêm, nước, ống đong, bình tam giác, cốc, viên đá, bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu lệnh “nếu... thì...” hoặc Scratch minh họa.

- HS: SGK, vở ghi, bút, bảng nhóm; tranh ảnh, thông tin sưu tầm về sự biến đổi của chất; chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công của nhóm.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động (5 phút)

Mục tiêu: Giúp HS hứng thú để bắt đầu vào bài học thông qua câu chuyện ngụ ngôn Chú quạ thông minh của Ê-dốp.

*Cách tiến hành:

- GV kể chuyện hoặc cho HS quan sát video Chú quạ thông minh và hỏi: Theo em, con quạ có thể uống nước được không? Vì sao?

- HS nghe GV kể chuyện hoặc quan sát video nếu có và trả lời: Con quạ uống được nước vì khi thả những viên sỏi vào bình thì nước trong bình dâng lên.

- GV dẫn dắt vào bài: Theo em, đặc điểm nào của viên sỏi đã giúp quá trình uống nước của quạ được thuận lợi?

- HS suy nghĩ, nêu dự đoán: Viên sỏi là chất rắn, có hình dạng xác định và chiếm chỗ trong bình nước nên làm mực nước dâng lên.

- GV giới thiệu bài, ghi bảng: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

- HS lắng nghe, ghi vở và chuẩn bị tham gia các hoạt động tìm hiểu đặc điểm của chất.

2. Khám phá: Đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí (23 phút)

Mục tiêu: HS phân biệt được ba trạng thái của chất và nêu được hai đặc điểm cơ bản của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

*Cách tiến hành:

2.1. Phân biệt được ba trạng thái của chất

Mục tiêu: Phân biệt được ba trạng thái của chất.

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận nhóm 4 và sắp xếp các chất vào bảng nhóm theo gợi ý trong SGK.

- 1 HS đọc thông tin; cả lớp lắng nghe, đọc thầm và thảo luận nhóm 4 để sắp xếp các chất đã cho vào các cột trong bảng.

- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn để chữa phần thảo luận: chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội cử đại diện 2 bạn lên bảng luân phiên gắn các thẻ từ ghi tên chất vào các cột tương ứng. Đội nào xong trước và có nhiều kết quả đúng là đội thắng cuộc.

- Mỗi đội cử 2 đại diện lên tham gia chơi, gắn thẻ từ vào đúng cột theo trạng thái của chất.

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng phân loại chất theo mẫu trong SGK.

- HS hoàn thành bảng: Trạng thái rắn: muối ăn, nhôm, thủy tinh; trạng thái lỏng: nước uống, dầu ăn, giấm ăn; trạng thái khí: hơi nước, ô-xi, ni-tơ.

- GV nhận xét các đội chơi và khuyến khích HS tìm thêm các chất khác ở mỗi trạng thái.

- HS lấy thêm ví dụ: trạng thái rắn: bánh mì, sắt, cốc; trạng thái lỏng: sữa, xăng, cô-ca; trạng thái khí: khói, hi-đrô.

- GV chốt kiến thức: Chất tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng và khí.

- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức và đối chiếu kết quả phân loại của nhóm.

2.2. Nêu được hai đặc điểm cơ bản của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí

Mục tiêu: Nêu được hai đặc điểm cơ bản của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.

Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng phiếu lệnh hoặc Scratch để mô phỏng quy tắc “nếu... thì...” khi nhận biết, phân loại trạng thái của chất.

*Cách tiến hành:

Mời các bạn xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.

Chia sẻ bởi: 👨 Trần Thị thu Trang
Liên kết tải về
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo