Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Toán 11 tích hợp năng lực số Bài 22: Hai đường thẳng vuông góc là tài liệu được biên soạn theo định hướng Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong lớp học. Nội dung giáo án bám sát chương trình môn Toán lớp 11, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập.
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu giáo án tích hợp năng lực số Toán lớp 11 Bài 22 định dạng file word.
Ngày soạn: … / … / ………
Ngày dạy: … / … / ………
CHƯƠNG VII. QUAN HỆ VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN.
BÀI 22. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán 11 – Hình học
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết và phân biệt được khái niệm góc giữa hai đường thẳng trong không gian.
- Xác định được điều kiện để hai đường thẳng được gọi là vuông góc với nhau trong không gian.
- Vận dụng các định lí và tính chất để chứng minh hai đường thẳng vuông góc trong các tình huống hình học không gian đơn giản.
- Áp dụng kiến thức về quan hệ vuông góc giữa hai đường thẳng để mô tả và phân tích các hình ảnh thực tế, đặc biệt trong kiến trúc và kỹ thuật.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin, tài liệu học tập trên các nền tảng số để mở rộng kiến thức; tự đánh giá và điều chỉnh phương pháp học tập khi gặp khó khăn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm, chia sẻ ý tưởng và phản biện một cách xây dựng trên các nền tảng trực tuyến; hợp tác hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ học tập chung.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học: Phân tích các mối quan hệ hình học, đưa ra các lập luận logic để chứng minh tính vuông góc hoặc xác định góc giữa hai đường thẳng; sử dụng các định lí côsin để tính toán góc trong không gian.
- Năng lực mô hình hoá Toán học: Chuyển đổi các tình huống thực tiễn (như cấu trúc nút giao thông, kiến trúc nhà gỗ) thành mô hình toán học để xác định và giải quyết các vấn đề liên quan đến góc và quan hệ vuông góc.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Xác định các bước giải quyết bài toán về góc và quan hệ vuông góc giữa hai đường thẳng; lựa chọn phương pháp và công cụ phù hợp để tìm ra lời giải.
- Năng lực giao tiếp toán học: Diễn đạt rõ ràng các khái niệm, tính chất và lời giải bài toán hình học không gian bằng ngôn ngữ toán học chính xác; trình bày ý tưởng và kết quả học tập một cách mạch lạc.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Thành thạo sử dụng các công cụ truyền thống (thước, ê ke) và phần mềm hiện đại (GeoGebra 3D) để vẽ hình, mô phỏng và kiểm chứng các mối quan hệ hình học.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Xác định được mục tiêu tìm kiếm và sử dụng công cụ tra cứu nâng cao để thu thập thông tin (Tìm kiếm mô hình 3D nút giao thông, cấu kiện nhà cổ).
- 2.1.NC1a: Sử dụng các nền tảng số để giao tiếp, thảo luận và làm việc nhóm trực tuyến (Sử dụng Padlet, Mentimeter).
- 3.1.NC1a: Sáng tạo và biên tập nội dung số (Sử dụng công cụ chỉnh sửa ảnh để chú thích góc vuông trên các mô hình kiến trúc).
- 5.3.NC1a: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên dụng để giải quyết vấn đề học tập (Sử dụng phần mềm GeoGebra 3D để trực quan hóa góc giữa hai đường thẳng chéo nhau; sử dụng hệ thống Wayground để làm bài tập).
- 6.2.NC1a: Khai thác công cụ trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tìm hiểu kiến thức (Sử dụng AI Chatbot để tra cứu lại định lí côsin hoặc khái niệm kiến trúc).
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và đóng góp vào hoạt động nhóm; chịu trách nhiệm với kết quả học tập của bản thân.
- Trung thực: Trình bày kết quả học tập một cách khách quan, không sao chép; tôn trọng bản quyền khi sử dụng tài liệu số.
- Sáng tạo: Mạnh dạn đề xuất các ý tưởng mới, tìm tòi các cách tiếp cận khác nhau để giải quyết vấn đề và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 11 – Kết nối tri thức (Tập 2)
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Các nền tảng số, công cụ AI hoặc học liệu số phục vụ cho hoạt động khám phá, luyện tập, kiểm tra đánh giá, cộng tác nhóm hoặc phản hồi học tập như Wayground, Padlet, GeoGebra 3D, Canva, Google Forms, AI Chatbot (ChatGPT/Gemini), Microsoft Lens.
- Máy chiếu, máy tính có kết nối internet.
2. Đối với HS:
- SGK Toán 11 – Kết nối tri thức (Tập 2)
- Vở, dụng cụ học tập (bút, thước thẳng, tẩy, ...), máy tính cầm tay.
- Thiết bị số (điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop) có kết nối Internet để tham gia các hoạt động tương tác số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học thông qua việc khám phá ứng dụng thực tế của quan hệ vuông góc và góc giữa hai đường thẳng trong không gian.
b. Nội dung:
- HS xem video AI, tham gia khảo sát nhanh và thảo luận về tình huống mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS cho câu hỏi trong video và tình huống mở đầu; kết quả khảo sát nhanh trên Mentimeter.
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: