Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Toán 11 tích hợp năng lực số Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác là tài liệu được biên soạn theo định hướng Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong lớp học. Nội dung giáo án bám sát chương trình môn Toán lớp 11, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập.
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu giáo án tích hợp năng lực số Toán lớp 11 Bài 1 định dạng file word.
Ngày soạn: … / … / ………
Ngày dạy: … / … / ………
CHƯƠNG I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC
BÀI 1. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán 11 – Đại số
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết các khái niệm cơ bản về góc lượng giác và số đo của góc lượng giác.
- Trình bày hệ thức Chasles và vận dụng để tính toán số đo góc lượng giác.
- Phân biệt các đơn vị đo góc (độ, radian) và mối quan hệ giữa chúng.
- Vận dụng công thức tính độ dài cung tròn để giải quyết các bài toán thực tiễn.
- Xác định đường tròn lượng giác và các điểm biểu diễn góc lượng giác trên đó.
- Nắm vững các giá trị lượng giác cơ bản (sin, cos, tan, cot) của một góc lượng giác và các góc đặc biệt.
- Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác và đổi đơn vị đo góc.
- Vận dụng các công thức lượng giác cơ bản và các hệ thức liên quan đến góc đặc biệt để giải bài tập.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh chủ động tìm hiểu kiến thức mới, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập và tự đánh giá kết quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực trao đổi, thảo luận nhóm để giải quyết các vấn đề toán học và chia sẻ kết quả học tập.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học: Học sinh phân tích, so sánh các khái niệm, công thức, từ đó đưa ra lập luận chính xác để giải quyết bài toán.
- Năng lực mô hình hoá Toán học: Học sinh vận dụng kiến thức về góc lượng giác và giá trị lượng giác để mô hình hóa và giải quyết các bài toán thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Học sinh xác định được vấn đề, lựa chọn phương pháp và công cụ phù hợp để tìm ra lời giải cho các bài toán về góc và giá trị lượng giác.
- Năng lực giao tiếp toán học: Học sinh trình bày rõ ràng, mạch lạc các khái niệm, công thức và lời giải bài tập toán học.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Học sinh sử dụng thành thạo máy tính cầm tay và các phần mềm hỗ trợ để tính toán, vẽ hình và kiểm tra kết quả.
Năng lực số:
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp. Học sinh sử dụng video AI để tiếp nhận thông tin và trả lời câu hỏi mở đầu.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. Học sinh tham gia các bài kiểm tra trắc nghiệm trực tuyến trên Wayground và tương tác với các công cụ số khác.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề. Học sinh sử dụng GeoGebra để trực quan hóa góc lượng giác, đường tròn lượng giác và sử dụng máy tính cầm tay để tính toán.
- 2.4.NC1a: Hợp tác được với người khác thông qua công nghệ số để cùng thực hiện nhiệm vụ. Học sinh cùng nhau lập bảng tổng hợp công thức trên Google Docs hoặc Padlet.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. Học sinh tìm kiếm thông tin về đơn vị đo góc hoặc các ứng dụng của lượng giác.
- 3.1.NC1a: Phát triển được nội dung số ở các định dạng khác nhau. Học sinh thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm trên Wayground hoặc trình bày công thức bằng LaTeX.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Nghiêm túc trong việc tự học, tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của bản thân và bạn bè.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm trong học tập, hợp tác nhóm và bảo vệ môi trường số.
- Tự tin: Mạnh dạn trình bày ý kiến, đặt câu hỏi và giải quyết các vấn đề toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 11 – Kết nối tri thức (Tập 2)
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI mô phỏng hiện tượng nhật thực nguyệt thực hoặc ứng dụng góc lượng giác trong thực tế.
- Các nền tảng số: Wayground, Mentimeter, Google Docs, Google Sheets, Quizlet, Symbolab, Wolfram Alpha, GeoGebra.
2. Đối với học sinh:
- SGK Toán 11 – Kết nối tri thức (Tập 2)
- Vở, dụng cụ học tập (bút, thước thẳng, tẩy, ...), máy tính cầm tay.
- Thiết bị số có kết nối Internet (điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop) để truy cập các nền tảng học tập số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh hứng thú với nội dung bài học thông qua tình huống thực tế về ứng dụng của góc lượng giác, đồng thời kích thích tư duy dự đoán và kết nối kiến thức.
b. Nội dung:
- Học sinh xem video AI về tình huống thực tế, sau đó đọc bài toán mở đầu trong SGK và thảo luận nhóm để đưa ra dự đoán ban đầu về cách giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm:
- Học sinh nắm được thông tin bài toán, đưa ra dự đoán cá nhân và nhóm về câu trả lời, đồng thời hình thành câu hỏi cần giải đáp trong bài học.
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: