Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân 8 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Ôn tập giữa kì 2 GDCD 8 (Cấu trúc mới, có đáp án)

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Giáo dục công dân 8 Kết nối tri thức là tài liệu rất hữu ích, giới hạn kiến thức cần nắm kèm theo các dạng câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và tự luận có đáp án kèm theo.

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Giáo dục công dân 8 hệ thống hóa lại toàn bộ bài tập trọng tâm đã học trong nửa đầu học kì 2. Thông qua đề cương ôn tập GK2 GDCD 8 các em học sinh dễ dàng xác định được nội dung cần ôn tập, tránh học lan man, đồng thời rèn luyện kỹ năng làm bài theo cấu trúc đề kiểm tra. Đồng thời đây còn là tài liệu giúp giáo viên tổ chức dạy học hiệu quả, đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức và tự tin bước vào kì kiểm tra giữa kì 2. Bên cạnh đó các bạn xem thêm đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức.

Lưu ý: Đề cương chưa có đáp án câu hỏi tự luận

Đề cương giữa kì 2 GDCD 8 Kết nối tri thức 2025

TRƯỜNG THCS ………….

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2

NĂM HỌC 2025 – 2026

MÔN: GDCD 8

I. PHẠM VI ÔN TẬP

Bài 7: Phòng, chống bạo lực gia đình 

- Nhận biết được khái niệm bạo lực gia đình và người thường gây ra bạo lực gia đình.

- Nhận biết được các hình thức bạo lực gia đình phổ biến và tác hại của bạo lực gia đình với cá nhân, gia đình và xã hội.

- Nhận diện được các hình thức bạo lực gia đình phổ biến.

- Nêu được việc làm cần thực hiện khi xảy ra bạo lực gia đình.

- Biết được nguyên nhân chính dẫn đến bạo lực gia đình.

- Xác định được tác hại của bạo lực gia đình đối với xã hội.

- Xác định được nhân vật ứng xử chưa đúng khi bạo lực gia đình xảy ra.

- Biết được hậu quả của bạo lực gia đình đối với bản thân, gia đình và xã hội.

Bài 8: Lập kế hoạch chi tiêu

- Biết được biểu hiện của nhân vật có thói quen chi tiêu hợp lí.

- Bày tỏ quan điểm trước các vấn đề liên quan đến chi tiêu hợp lí.

- Giải thích được lí do cần kiểm tra và điều chỉnh kế hoạch chi tiêu.

- Xử lí được tình huống và khuyến khích mọi người chi tiêu hợp lí.

- Biết được như thế nào là chi tiêu chưa hợp lí trong tình huống cụ thể.

- Thực hiện được các việc làm thể hiện chi tiêu hợp lí.

- Lập được kế hoạch chi tiêu hằng tháng của bản thân hợp lí.

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN LUYỆN

BÀI 7 PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

NHẬN BIẾT: (5 câu)

Câu 1: Câu nói: “Chồng giận thì vợ bớt lời/Cơm sôi bớt lửa chẳng đời nào khê” Ý muốn nói đến gia đình:

A. hạnh phúc, nhường nhịn nhau.
B. không ai chịu thua ai.
C. cãi nhau suốt.
D. gia đình không hạnh phúc.

Câu 2: Câu nói: “Khôn ngoan đối đáp người ngoài/Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau” Muốn khuyên anh em trong gia đình là phải như thế nào?

A. Nhường nhịn nhau.
B. Cãi vã nhau.
C. Hơn thua nhau.
D. Tranh giành ganh tỵ nhau.

Câu 3: Câu nói: “Cá không ăn muối cá ươn/Con cãi cha mẹ, trăm đường con hư” Ý muốn nói con cái phải như thế nào đối với cha mẹ?

A. Nghe lời cha mẹ.
B. Muốn làm gì thì làm không cần hỏi ý kiến cha mẹ.
C. Cãi lời cha mẹ.
D. Hỗn hào với cha mẹ.

Câu 4: Gia đình là nơi các thành viên trong gia đình phải:

A. quan tâm, chia sẽ, yêu thương, tôn trọng gắn bó nhau.
B. tranh giành lẫn nhau.
C. nạnh nhau các công việc.
D. hơn thua nhau.

Câu 5: Các thành viên trong gia đình phải có trách nhiệm như thế nào?

A. Đẩy lùi bạo lực gia đình để gia đình luôn là bến bờ của hạnh phúc.
B. Tranh giành để làm giàu hơn anh em trong nhà.
C. Phân chia tài sản cho rõ ràng.
D. Lớn lên vẫn cũng phải dựa dẫm vào cha mẹ.

THÔNG HIỂU: (5 Câu)

Câu 1: Ý kiến nào sau đây không thể hiện các thành viên trong gia đình bình đẳng với nhau?

A. Con trai được xem trọng hơn con gái.
B. Con trai hay con rể đều được xem như con ruột.
C. Dù trai hay gái đều được đi học như nhau.
D. Con trai hay con gái đều có bổn phận chăm sóc cha mẹ.

Câu 2: Bạo lực gia đình để lại những hậu quả gì cho các thành viên trong gia đình?

A. Gây ra tổn thương về thể xác và tinh thần đối với các thành viên trong gia đình.
B. Gây ra tổn thương về thể xác.
C. Gây ra tổn thương về tinh thần.
D. Gây ra thương tích.

Câu 3: Bạo lực gia đình về kinh tế là:

A. hành vi xâm phạm tới các quyền lợi về kinh tế của các thành viên trong gia đình.
B. lời nói, thái độ, hành vi làm tổn thương tới danh dự, nhân phẩm tâm lí của thành viên gia đình.
C. hành vi ngược đãi, đánh đập làm tổn thương đến sức khỏe, tính mạng thành viên trong gia đình.
D. hành vi mang tính chất cưỡng ép.

Câu 4: Những việc làm nào sau đây là phòng ngừa bạo lực gia đình ?

A. Cùng nhau đăng kí xây dựng gia đình văn hóa.
B. Khi con cái mê chơi game cha mẹ quát mắng.
C. Quy định của gia đình là khi ăn cơm, ai ăn sau phải có trách nhiệm dọn dẹp.
D. Cán bộ địa phương mời tập huấn về gia đình nhưng từ chối.

Câu 5: Để phòng ngừa bạo lực gia đình xã hội cần phải làm gì ?

A. Đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình văn hóa, nếp sống văn minh.
B. Bình tĩnh và kiềm chế cơn nóng giận; không nên chống cự, đánh lại, chửi lại.
C. Chia sẻ, tôn trọng, bình đẳng trong ứng xử với các thành viên trong gia đình.
D. Tỏ thái dộ thách thức để xảy ra bạo lực gia đình mà xử phạt.

VẬN DỤNG: (5 câu)

Câu 1: Mỗi lần say rượu về, anh S đều đánh đuổi vợ mình là chị D. Do đó, khi thấy anh S đi lảo đảo, nồng nặc mùi rượu, chị D biết chồng đang lên cơn tức giận và có thể đánh chị, chị nhanh chống tìm cách ra khỏi nhà hoặc tránh mặt. Hãy nhận xét hành vi của chị D ?

A. Chị D là người biết cách tránh để xảy ra bạo lực gia đình.
B. Chị D là người quá nhu nhược để xảy ra bạo lực gia đình.
C. Chị D không biết cách để xử lí tránh gây bạo lực.
D. Chị D quá sợ anh S nên phải bỏ trốn.

Câu 2: Ông X, hàng xóm nhà chị M đã gọi điện thoại tới tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111 để trình báo việc chị M ép con trai lao động quá sức. Hãy nhận xét hành vi của ông X ?

A. Ông X là người biết bảo vệ quyền lợi trẻ em, giúp chị M nhận ra hành động sai trái của mình.
B. Ông X là người quá bao đồng.
C. Ông X đã vô tình gây ra thêm bạo lực cho gia đình của chị M.
D. Ông X làm như vậy chị M sẽ ghét và càng bắt con trai lao động nhiều hơn nữa.

............

Phần II: Câu trắc nghiệm đúng/ sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c),d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Sau 05 năm lấy nhau, do anh P có tính trăng hoa, thường xuyên bồ bịch lại keo kiệt, bủn xỉn nên chị G làm đơn ly hôn. Mặc dù chị có mong muốn được nuôi cả 02 con song Tòa án lại xử anh P được nuôi con trai út. Song từ khi ly hôn được gần 01 năm nay, anh P cố tình ngăn cản không cho chị G đến thăm nuôi con, cũng như không nhận đồ chơi, quần áo chị mua gửi tặng cho con trai mình...

A. Hành động của anh P là bạo lực gia đình. Đ

B. Chị G không nên ly hôn mà hãy vì con mà cố gắng sống cùng anh P. S

C. Anh P đã vi phạm luật hôn nhân và gia đình. Đ

D. Anh P không có quyền ngăn cấm chị G thăm nuôi con. Đ

Câu 2. Do nghi ngờ vợ ngoại tình với một đồng nghiệp ở cơ quan trong những lần hai vợ chồng cãi nhau anh A thường nói to cho bà con xung quan nghe thấy. Không chịu nổi cách hành xử của chồng, vợ anh đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sống ly thân anh A còn viết thư nặc danh gửi đến cơ quan vợ photo phát tán thư ở khu dân cư nơi vợ chồng anh cư trú nhằm hạ thấp danh dự nhân phẩm của chị.

A. Hành vi nói xấu, bôi nhọ hạ thấp danh dự nhân phẩm của anh A là hành vi vi phạm pháp luật. Đ

B. Gia đình sẽ không hạnh phúc khi người vợ không được người chồng tôn trọng. Đ

C. Chị vợ anh A không nên bỏ về nhà bố mẹ đẻ mà phải cam chịu cuộc sống bên chồng. S

D. Chị vợ anh A có thể kiện ra toà vì những hành vi mà anh thực hiện với vợ mình. Đ

BÀI 7: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CÁ NHÂN

NHẬN BIẾT: (5 câu)

Câu 1: Mục tiêu cá nhân có ý nghĩa quan trọng như thế nào?

A. Đóng vai trò định hướng cho hoạt động của con người.
B. Đóng vai trò cho mục đích học tập.
C. Đóng vai trò cho hoạt động vui chơi.
D. Đóng vai trò trong học tập và cuộc sống.

Câu 2: Mục tiêu có tác dụng gì?

A. Tạo động lực để cá nhân quyết tâm hành động.
B. Tạo công việc, dự định để cá nhân quyết tâm hành động.
C. Tao lợi ích để cá nhân quyết tâm hành động.
D. Tạo ra của cải để cá nhân quyết tâm hành động.

Câu 3: Cách lập kế hoạc thực hiện mục tiêu cá nhân gồm mấy bước:

A. 6 bước.
B. 5 bước.
C. 4 bước.
D. 3 bước.

Câu 4: Theo em, mục tiêu cá nhân là gì?

A. Là kết quả cụ thể mà mỗi người mong muốn đạt được trong một thời gian nhất định.
B. Là những gì mà chúng ta đạt được sau một khoảng thời gian làm việc vất vả.
C. Là các trở ngại chúng ta gặp trong thời gian chúng ta làm một công việc nào đó.
D. Là các bảng liệt kê các công việc chúng ta đã hoàn thành.

.......

Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương giữa kì 2 GDCD 8 Kết nối tri thức

Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Vân
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo