Đề cương ôn thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9 năm 2020 - 2021 Nội dung ôn tập học kì I lớp 9 môn Hóa

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9 năm 2020 - 2021 là tài liệu mà hôm nay Download.vn muốn giới thiệu đến quý thầy cô cùng các em lớp 9 tham khảo.

Đề cương ôn tập học kì I lớp 9 giúp các em học sinh hệ thống lại kiến thức, nhanh chóng nắm bắt kiến thức trọng tâm để giải nhanh được các bài tập Hóa học. Bên cạnh đó các em tham khảo thêm Bộ đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 9. Vậy sau đây là nội dung chi tiết mời các bạn cùng theo dõi và tải tài liệu tại đây.

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa học lớp 9

I. Kiến thức cơ bản

I- Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

II – Các loại hợp chất vô cơ

OXIT

a) Định nghĩa: Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

Vd: CaO, SO2, CO, Na2O, Fe3O4, P2O5, …

b) Tính chất hóa học:

Tính chất hóa học OXIT AXIT OXIT BAZƠ

1. Tác dụng với nước

Một số oxit axit (SO2, CO2, N2O5, P2O5, …) + nước à dd axit

Vd: CO2 + H2O → H2CO3

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Một số oxit bazơ (Na2O, BaO, CaO, K2O, …) + nước à dd bazơ

Vd: Na2O + H2O → 2NaOH

Ø Các oxit bazơ như: MgO, CuO, Al2O3, FeO, Fe2O3, … không tác dụng với nước.

2. Tác dụng với axit

< Không phản ứng >

Oxit bazơ + axit à muối + nước

Vd: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O

3. Tác dụng với dd bazơ (kiềm)

Oxit axit + dd bazơ à muối + nước

Vd: SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

CO2 + Ba(OH)2→ BaCO3 + H2O

< Không phản ứng >

4. Tác dụng với oxit axit

< Không phản ứng >

Oxit bazơ + oxit axit à muối

Vd: CaO + CO2 → CaCO3

5. Tác dụng với oxit bazơ

Oxit axit + oxit bazơ à muối

Vd: SO2 + BaO → BaSO3

< Không phản ứng >

AXIT

a) Định nghĩa:Axit là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit. Các nguyên tử H này có thể thay thế bằng các ng/tử kim loại.

Vd: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4, …

b) Tính chất hóa học:

1. Tác dụng với chất chỉ thị:

Dd axit làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

2. Tác dụng với kim loại:

Một số dd axit (HCl, H2SO4 loãng) + các kim loại đứng trước H (trong dãy HĐHH của kim loại) à muối + H2

Vd: 2Al + 3H2SO4loãng → Al2(SO4)3 +3H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Ø H2SO4 đặc và HNO3 tác dụng với hầu hết các kim loại tạo muối nhưng không giải phóng khí H2.

Vd: Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O

- H2SO4 đặc có tính háo nước.

3. Tác dụng với oxit bazơ:

Axit + oxit bazơ à muối + nước

Vd: CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O

4. Tác dụng với bazơ:

Axit + bazơ à muối + nước (phản ứng trung hòa)

Vd: 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

5. Tác dụng với muối:

Axit + muối à muối mới + axit mới

Vd: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2

- Điều kiện phản ứng xảy ra: Sản phẩm phải có chất không tan hoặc chất khí.

.............

II. Các dạng bài tập

Dạng 1: XÉT ĐIỀU KIỆN PHẢN ỨNG - VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC.

Bài 1: Viết các PTHH thực hiện các chuỗi biến hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

1. S → SO2 → SO3 → H2SO4 →  Na2SO4 → BaSO4

2. SO2 → Na2SO3 → Na2SO4 → NaOH → Na2CO3.

3. CaO → CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 →  CaSO4

4. Fe FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3 → FeCl3.

5. Fe → FeCl2 → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2 → FeSO4.

6. Cu → CuO → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuO → Cu → CuSO4.

7. Al2O → Al → AlCl3 → NaCl → NaOH → Cu(OH)2.

Bài 2: Nêu hiện tượng quan sát được và viết PTHH xảy ra, ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

1. Cho mẫu kẽm vào ống nghiệm chứa dd HCl(dư)

2. Cho mẫu nhôm vào ống nghiệm chứa H2SO4đặc, nguội.

3. Cho dây nhôm vào dd NaOH đặc.

4. Cho từ từ dd BaCl2vào ống nghiệm chứa dd H2SO4.

5. Cho từ từ dd BaCl2vào ống nghiệm chứa dd Na2CO3.

6. Cho từ từ dd HCl vào ống nghiệm chưá dd NaOH có để sẵn 1 mẫu giấy quỳ tím.

7. Cho đinh sắt vào ống nghiệm chứa dd CuSO4.

8. Cho dd NaOH từ từ vào ống nghiệm chứa dd CuSO4. sau đó lọc lấy chất kết tủa rồi đun nhẹ.

9. Cho từ từ dd AgNO3vào ống nghiệm chứa dd NaCl.

10. Cho lá đồng vào ống nghiệm chứa dd HCl.

11. Đốt nóng đỏ một đoạn dây sắt cho vào bình chứa khí oxi.

12. Cho dây bạc vào ống nghiệm chứa dd CuSO4.

13. Cho Na(r) vào cốc nước có pha phenolphtalein.

14. Rắc bột Al lên ngọn lửa đèn cồn.

15. Đun nóng ống nghiệm chứa Cu(OH)2.

Bài 3: Cho các chất sau: CuO, Al, MgO, Fe(OH)2, Fe2O3. Chất nào ở trên tác dụng với dd HCl để:

1. Sinh ra chất khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

2. Tạo thành dd có màu xanh lam.

3. Tạo thành dd có màu vàng nâu.

4. Tạo thành dd không màu.

Viết các PTHH cho các phản ứng trên.

Bài 4: Cho các chất: Na2CO3, BaCl2, BaCO3, Cu(OH)2, Fe, ZnO. Chất nào ở trên phản ứng với dd H2SO4 loãng để tạo thành:

1. Chất kết tủa màu trắng.

2. Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

3. Khí nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.

4. Chất kết tủa màu trắng đồng thời có chất khí nặng hơn không khí và không duy trì sự cháy.

5. Dd có màu xanh lam.

6. Dd không màu.

Viết các PTHH cho các phản ứng trên.

Dạng 2: NHẬN BIẾT CÁC CHẤT – TINH CHẾ .

- Nhận biết các chất rắn bằng cách thử tính tan trong nước, hoặc quan sát màu sắc.

- Nhận biết các dd thường theo thứ tự sau:

+ Các dd muối đồng thường có màu xanh lam.

+ Dùng quỳ tím nhận biết dd axit (quỳ tím hóa đỏ) hoặc dd bazơ (quỳ tím hóa xanh).

+ Các dd Ca(OH)2, Ba(OH)2 nhận biết bằng cách dẫn khí CO2, SO2 qua → tạo kết tủa trắng.

+ Các muối =CO3, =SO3 nhận biết bằng các dd HCl, H2SO4 loãng → có khí thoát ra (CO2, SO2)

+ Các muối =SO4 nhận biết bằng các dd BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 (hoặc ngược lại) → tạo kết tủa trắng.

+ Các muối –Cl nhận biết bằng muối Ag, như AgNO3, Ag2SO4 (hoặc ngược lại). à tạo kết tủa trắng.

+ Các muối của kim loại đồng nhận biết bằng dd kiềm như NaOH, Ca(OH)2, …à tạo kết tủa xanh lơ.

- Nhận biết các kim loại, chú ý:

+ Dãy hoạt động hóa học của kim loại.

+ Fe, Al không phản ứng với dd H2SO4 đặc, nguội.

+ Al có phản ứng với dd kiềm tạo khí H2.

...........................

Tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 1.924
  • Lượt xem: 9.099
  • Dung lượng: 287,8 KB
Tìm thêm: Hóa học 9
0 Bình luận
Sắp xếp theo