Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn THCS sách Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực số) Phụ lục I, III Ngữ văn 6, 7, 8, 9 (Năng lực số, CV 5512)

Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn THCS Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 mang đến phụ lục I, III được biên soạn rất chi tiết đầy đủ theo đúng Công văn 5512 có tích hợp năng lực số trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện cho việc chỉnh sửa.

Phụ lục I, III Ngữ văn 6, 7, 8, 9 Kết nối tri thức năm 2025 giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu, nội dung, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong từng chủ đề, từng học kỳ. Đây là căn cứ để sắp xếp các bài học, hoạt động thực hành, trải nghiệm và kiểm tra đánh giá một cách hợp lý, đảm bảo tiến độ chương trình. Thông qua kế hoạch tích hợp kỹ năng số vào môn Ngữ văn, giáo viên xây dựng hoạt động giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng sử dụng công nghệ an toàn trong môi trường số.

1. Kế hoạch tích hợp Năng lực số môn Ngữ văn 6

Phụ lục I

TRƯỜNG THCS……..
TỔ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6
(Năm học 2025- 2026)

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Số lớp: 4; Số học sinh: 160

2. Tình hình đội ngũ: Sốgiáo viên 08; Trình độ đào tạo:Đại học: 08; Trên đại học: 0

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 06; Khá: 02; Đạt:0; Chưa đạt:0

3. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Ti vi, máy tính, Tranh ảnh, phiếu học tập, bảng phụ, giấy Ao, A4…

1

Bài 1: Tôi và các bạn

Bài 2: Gõ cửa trái tim

Bài 3: Yêu thương và chia sẻ

Bài 4: Quê hương yêu dấu

Bài 5: Những nẻo đường xứ sở

Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng

Bài 7: Thế giới cổ tích

Bài 8: Khác biệt và gần gũi

Bài 9: Trái đất- ngôi nhà chung

Bài 10: Cuốn sách tôi yêu

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Tổ Khoa học xã hội

1

Bài 10: Cuốn sách tôi yêu (Phần Nói và nghe:Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc)

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1. Phân phối chương trình

STT

Tiết theo PPCT

Chủ đề/Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

1

1 - 13

BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN

13

1. Năng lực: Văn học, ngôn ngữ

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện,nhân vật, lời người kể chuyện,lời nhân vật).

- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ ý nghĩ của nhân vật.

- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản.

- Viết được một bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết văn bản bảo đảm các bước.

- Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.

2. Phẩm chất: Giáo dục bồi dưỡng lòng nhân ái, chan hòa, khiêm tốn, trân trọng tình bạn, tôn trong sự khác biệt.

2

14 - 25

BÀI 2. GÕ CỬA TRÁI TIM

12

1. Năng lực: Văn học, ngôn ngữ

- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; Nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.

- Nhận biết được ẩn dụ và hiểu được tác dụng của ẩn dụ.

- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống xã hội.

2. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng nhân ái, yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống.

3. Tích hợp:

Tích hợp khung năng lực số:

1.1: Năng lực khai thác dữ liệu và thông tin:

- Học sinh tự thực hiện tìm kiếm thông tin về tác giả Tago trong bài Mây và sóng.

2.1. Năng lực giao tiếp và hợp tác:

- Học sinh sử dụng công cụ và công nghệ số để làm việc nhóm, chia sẻ thông tin về tác giả Tago trong bài Mây và sóng.

3

26 - 41

BÀI 3. YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ + ÔN TẬPKIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

16

1. Năng lực: Văn học, ngôn ngữ

- Nhận biết được người kể chuyên ngôi thứ ba, nhận biết được sự giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.

- Nêu được bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân do văn bản đọc gợi ra.

- Nhận biết được cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và hiểu được tác dụng của việc dùng các kiểu cụm từ này để mở rộng thành phần chính của câu.

- Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân.

- Biết nói về một trải nghiệm đáng nhớ.

* Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I:

- Ôn tập kiến thức cơ bản về các chủ đề 1,2 đã học .

- Bài kiểm tra học sinh đọc ngữ liệu xác định được phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, tác dụng trong câu văn, câu thơ đó.

- Nêu được nội dung ý nghĩa của ngữ liệu

- Viết được đoạn văn về chủ đề .

- Hoàn thành bài văn kể chuyện về trải nghiệm trong cuộc sống .

2. Phẩm chất: Giáo dục HS biết đồng cảm và giúp đỡ những người thiệt thòi, bất hạnh.

4

42 - 54

BÀI 4. QUÊ HƯƠNG YÊU

DẤU

13

1. Năng lực: Văn học, ngôn ngữ

- Nhận biết được số tiếng số dòng, vần, nhịp của thơ lục bát; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của một bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết qua ngôn ngữ văn bản.

- Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa; nhận biết được hoán dụ và hiểu được tác dụng của hoán dụ.

- Bước đầu biết làm thơ lục bát và viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc xong một bài thơ lục bát.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống.

2. Phẩm chất: Giáo dục HS trân trọng, tự hào về các giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp của quê hương đất nước.

3. Tích hợp:

Tích hợp GDQP và an ninh: Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh ngoại xâm.

5

55 - 72

BÀI 5. NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ, ĐỌC MỞ RỘNG + ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

18

1. Năng lực: Văn học, ngôn ngữ

- Nhận biết được hình thức ghi chép, cách kể sự việc, người kể chuyện, ngôi thứ nhất của du kí.

- Hiểu được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu một từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt)

- Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.

- Chia sẻ một trải nghiệm nơi em sống hoặc từng đến.

- Đọc mở rộng thêm một số tác phẩm kí tiêu biểu. Trao đổi với các bạn về tác phẩm hoặc tập sáng tác một tác phẩm.

* Ôn tập, kiểm tra cuối học kì I:

- Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe kiến thức về tiếng việt kì 1

-Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài học kì tốt.

+ Bài kiểm tra học sinh đọc ngữ liệu xác định được phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, tác dụng trong câu văn, câu thơ đó.

+ Nêu được nội dung ý nghĩa của ngữ liệu

+ Viết được đoạn văn về chủ đề quê hương yêu dấu.

- Hoàn thành bài văn tả cảnh một lễ hội ở địa phương em.

- HS nhận ra những điểm ưu điểm, nhược điểm trong bài làm.

2. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu mến tự hào về vẻ đẹp của quê hương xứ sở.

3. Tích hợp:

Tích hợp GDQP và an ninh: Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.

....

>> Xem thêm trong file tải!

2. Kế hoạch giáo dục tích hợp NLS, QP-AN Ngữ văn 7

Phụ lục I Ngữ văn 7

PHỤ LỤC I

TRƯỜNG THCS-THPT …..

TỔ: NGỮ VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 7

NĂM HỌC 2025-2026

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 0

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 2; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 2; Trên đại học: 0

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 2; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........

3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

- Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao, A4, bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Tranh ảnh, phiếu học tập.

1

Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ sách

Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn

Bài 3. Cội nguồn yêu thương

Bài 4. Giai điệu đất nước

Bài 5. Màu sắc trăm miền

Bài 6. Bài học cuộc sống

Bài 7. Thế giới viễn tưởng

Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành

Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên

Bài 10. Trang sách và cuộc sống

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng tổ Khoa học xã hội

1

BÀI 10: Trang sách và cuộc sống (Giới thiệu được các sản phẩm sáng tạo từ sách, nội dung và ý nghĩa)

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1. Phân phối chương trình

STT

Tiết theo

PPCT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

1

1 - 13

Bài 1. Bầu trời tuổi thơ

13 tiết

1. Về năng lực:

- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản.

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện.

- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở rộng trạng ngữ trong câu.

- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày.

2. Về phẩm chất: Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.

2

14 - 25

Bài 2. Khúc nhạc tâm hồn

12 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

- Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này.

- Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

- Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước.

2. Về phẩm chất: Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước.

* Tích hợp Giáo dục quốc phòng và an ninh: Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh ngoại xâm.

3

26 – 43

Bài 3. Cội nguồn yêu thương + ôn tập, kiểm tra giữa kì I

18 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được tính cách nhân vật; nhận biết và nêu được tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể chuyện trong một truyện kể.

- Thể hiện được thái độ đối với cách giải quyết vấn đề của tác giả trong truyện.

- Nhận biết được đặc điểm của số từ, phó từ và hiểu được chức năng của từ loại này để sử dụng đúng và hiệu quả.

- Bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng sự khác biệt.

- Biết ôn tập tổng hợp, kiểm tra đánh giá kĩ năng Đọc – hiểu, Viết.

- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; đánh giá được năng lực đọc hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (truyện kể theo ngôi 1 và ngôi 3, thơ bốn chữ, năm chữ); nắm được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.

- Nhận biết được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ, số từ, phó từ; cách sử dụng từ đơn, từ láy; nghĩa của từ ngữ; các biện pháp tu từ

- Viết được viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học.

- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.

2. Về phẩm chất:

- Biết bồi đắp, trân trọng tình yêu thương.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh

4

44 - 55

Bài 4. Giai điệu đất nước

12 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh.

- Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

2. Về phẩm chất: Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.

3. Tích hợp:

- Giáo dục quốc phòng và an ninh: Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh ngoại xâm.

- Tích hợp khung năng lực số:

1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số

+ Tích hợp năng lực khai thác dữ liệu và thông tin: Vận dụng khả năng tìm kiếm thông tin số để tìm hiểu về các góc nhìn khác nhau của cuộc sống.

5

56 - 72

Bài 5. Màu sắc trăm miền + Ôn tập, kiểm tra cuối kì I

17 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được chất trữ tình, cái tôi của tác giả, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn và hiểu được chủ đề, thông điệp của văn bản.

- Nhận biết được sự phong phú, đa dạng của ngôn ngữ các vùng miền.

- Viết được văn bản tường trình rõ ràng, đầy đủ, đúng quy cách.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống; biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.

- Ôn tập, củng cố được kiến thức đã học; đánh giá được kĩ năng đọc hiểu, kĩ năng viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (thơ bốn chữ, năm chữ: bút kí, tản văn, văn bản tường trình); nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.

- Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.

. 2. Phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm. (Biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng của các vùng miền).

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

6

73 - 84

Bài 6. Bài học cuộc sống

12 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, chủ đề.

- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.

- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá.

- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.

- Biết kể lại được một truyện ngụ ngôn: kể đúng truyện gốc, có cách kể chuyện linh hoạt hấp dẫn.

2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm.

Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.

7

85 - 96

Bài 7. Thế giới viễn tưởng.

12 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.

- Hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lặc, công dụng của dấu chấm lửng trong văn bản.

- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả.

- Biết thảo luận về một vấn đề gây tranh cãi, xác định được những điểm thống nhất và khác biệt giữa các ý kiến khi thảo luận.

- Kể lại được một truyện cổ tích bằng lời kể của một nhân vật.

2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái: biết khát vọng và ước mơ; có ý chí biết khát vọng, ước mơ tốt đẹp thành hiện thực.

8

97 - 114

Bài 8. Trải nghiệm để trưởng thành + ôn tập, kiểm tra giữa kì II

Tích hợp khung năng lực số:.

18 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu hơn văn bản.

- Hiểu được các biện pháp và từ ngữ liên kết thường dùng trong văn bản; nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của thật ngữ.

- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề trong đời sống; biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.

- Nhận biết và trình bày được đặc trưng của truyện ngụ ngôn, tục ngữ, khoa học viễn tưởng.

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản.

- Nhận biết, biết cách sử dụng thành ngữ, biện pháp tu từ (nói quá), công dụng của dấu câu (dấu chấm lửng); hiểu được đặc điểm và chức năng của liên kết và mạch lạc.

- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử, bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả; viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.

2. Phẩm chất:

- Trung thực, trách nhiệm: sống trung thực, thể hiện đúng suy nghĩ riêng của bản thân; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

3. Tích hợp khung năng lực số:.

2.Giao tiếp và hợp tác

2.1.Tương tác thông qua công nghệ số

- Tích hợp năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng các công cụ số để trao đổi nhóm, chia sẻ và phản biện về các vấn đề trong cuộc sống.

9

115 - 127

Bài 9. Hòa điệu với tự nhiên

13 tiết

1. Về năng lực:

- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin, vai trò của các chi tiết, cách triển khai, tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ; nêu được trải nghiệm giúp bản thân hiểu văn bản hơn.

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản giới thiệu một quy tắc hặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.

- Nhận biết và hiểu được đặc điểm, chức năng của cước chú và tài liệu tham khảo văn bản thông tin; hiểu được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó.

- Bước đầu biết viết bài văn thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.

- Giải thích được (dưới hình thức nói) quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động.

2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: biết lựa chọn và trân trọng cách sống hài hòa với tự nhiên.

10

128 - 140

Bài 10. Trang sách và cuộc sống + Ôn tập, kiểm tra cuối kì II

13 tiết

1. Về năng lực:

- Phát triển kĩ năng tự đọc sách; đọc mở rộng văn bản văn học, văn bản nghị luận, văn bản thông tin theo các chủ đề đã học.

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm và nội dung chính của văn bản với mục đích của nó.

- Phát triển kĩ năng viết: viết về một nhân vật yêu thích.

- Phát triển kĩ năng nói và nghe: trình bày, trao đổi về sách, nhân vật yêu thích và các đề tài có liên quan.

- Hiểu và trình bày được kiến thức về văn bản thông tin và văn bản nghị luận văn học; nhận biết và thực hành sử dụng thuật ngữ, cước chú, các yếu tố Hán Việt.

- Hiểu và trình bày được kiến thức về văn bản thông tin và văn bản nghị luận văn học; nhận biết và thực hành sử dụng thuật ngữ, cước chú, các yếu tố Hán Việt.

- Viết được bài văn thuyết minh về một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động, viết được bài văn phân tích một nhân vật văn học trong cuốn sách đã đọc, có bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy.

2. Phẩm chất:

- Chăm chỉ, trách nhiệm: Yêu thích đọc sách, có ý thức giữ gìn sách và biết vận dụng những điều đã học vào thực tế.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

3. Tích hợp khung năng lực số:

1.Khai thác dữ liệu và thông tin

1.3. Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số

........

Xem đầy đủ nội dung trong file tải về

Phụ lục II Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

Xem đầy đủ nội dung trong file tải về

Phụ lục III Ngữ văn 7 Kết nối tri thức

Xem đầy đủ nội dung trong file tải về

3. Kế hoạch tích hợp năng lực số Ngữ văn 8 Kết nối tri thức

Phụ lục I Ngữ văn 8 Kết nối tri thức

TRƯỜNG THCS ……………
TỔ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8

(Năm học 2025- 2026)

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Số lớp:...; Số học sinh: ...161

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 8...; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0. Đại học: 8; Trên đại học: 0

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt:...; Khá ; ...

3. Thiết bị dạy học: Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

-Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Tranh ảnh

- SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập.

06

Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ sách

Bài 1. Câu chuyện của lịch sử.

Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển.

Bài 3. Lời sông núi.

Bài 4. Tiếng cười trào phúng trong thơ.

Bài 5. Những câu chuyện hài.

Bài 6. Chân dung cuộc sống.

Bài 7. Tin yêu và ước vọng.

Bài 8. Nhà văn và trang viết.

Bài 9. Hôm nay và ngày mai.

Bài 10. Sách - Người bạn đồng hành.

Máy tính cá nhân

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Sân trường

1

Bài 5. Những câu chuyện hài (Phần Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội

(một thói xấu … xã hội hiện đại)

Sân trường

2

Thư viện

1

Bài 10. Sách - Người bạn đồng hành (Phần Nói và nghe: Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách).

Thư viện

...

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1. Phân phối chương trình

STT

Tiết theo

PPCT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

1

1 - 12

Bài 1. Câu chuyện của lịch sử

12

1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.

- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.

- Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều

suy nghĩ và tình cảm sâu sắc.

- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách.

2. Về phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm.

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước.

3. Tích hợp:

* Tích hợp khung năng lực số:

1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số

Tìm kiếm, chọn lọc và đánh giá thông tin số liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử trong văn bản

2

13 - 24

Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển

12

1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối

- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản.

- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng thanh.

- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội.

2. Về phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái.

- Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.

3. Tích hợp:

* Tích hợp khung năng lực số:

1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số

Tìm kiếm và chọn lọc tư liệu số (tranh, ảnh, tài liệu, clip) về tác giả, bối cảnh lịch sử – văn hóa của bài thơ.

3

25- 41

Bài 3. Lời sông núi + Ôn tập, kiểm tra giữa kì I

17

1. Về năng lực:Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua các văn bản.

- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.

- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết

- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại

- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, biết vận dụng trong tiếp nhận và tạo lập văn bản,

- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống.

- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã thảo luận và trình bày lại được nội dung đó.

- Biết ôn tập tổng hợp, kiểm tra đánh giá kĩ năng Đọc – hiểu, Viết.

- Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; đánh giá được năng lực đọc hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (truyện lịch sử, thơ Đường luật, văn bản nghị luận); nắm được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.

- Nhận biết được tác dụng, biết cách sử dụng: từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; phép đảo ngữ, từ tượng hình, tượng thanh.

- Viết được viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ Đường luật; viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học, nghị luận về một vấn đề đời sống xã hội.

2. Về phẩm chất:

- Yêu nước, trách nhiệm: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng.

- Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh.

3. Tích hợp:

* Tích hợp Giáo dục quốc phòng và an ninh: Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh ngoại xâm:

- Thực hiện trong hoạt động 2, trong phần Khám phá văn bản và Tổng kết của 2 văn bản Hịch tướng sĩTinh thần yêu nước của nhân dân ta.

- Giới thiệu một số mốc quốc giới (Thực hiện trong hoạt động 2, trong phần Khám phá văn bản bài Sông núi nước Nam).

4

42 - 54

Bài 4. Tiếng cười trào phúng trong thơ.

13

1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết được một sổ yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng.

- Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó: hiểu được sắc thái nghĩa của từ ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái.

- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghê thuật được dùng trong tác phẩm.

- Trình bày được ý kiến vẻ một vấn đề xã hội.

2. Về phẩm chất:

- Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm.

- Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động.

..............

Xem đầy đủ nội dung phụ lục trong file tải về

Phụ lục 2 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức

..............

Xem đầy đủ nội dung phụ lục trong file tải về

Phụ lục 3 Ngữ văn 8 Kết nối tri thức

..............

Xem đầy đủ nội dung phụ lục trong file tải về

4. Kế hoạch giáo dục tích hợp năng lực số Ngữ văn 9

Phụ lục I môn Ngữ văn 9

PHỤ LỤC I

TRƯỜNG THCS-THPT …..

TỔ: NGỮ VĂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 7

NĂM HỌC 2025-2026

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 0

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 2; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 2; Trên đại học: 0

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 2; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........

3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

- Máy chiếu, máy tính, giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Tranh ảnh.

- SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập.

03

Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ sách

Bài 1. Thế giới kì ảo.

Bài 2. Những cung bậc tâm trạng.

Bài 3. Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha.

Bài 4. Khám phá vẻ đẹp văn chương.

Bài 5. Đối diện với nỗi đau.

Bài 6. Giải mã những bí mật.

Bài 7. Hồn thơ muôn điệu.

Bài 8. Tiếng nói của lương tri.

Bài 9. Đi và suy ngẫm.

Bài 10. Văn học – Lịch sử tâm hồn.

Máy tính cá nhân

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Sân trường

1

Bài 5. Đối diện với nỗi đau. (Phần Nói và nghe: Thảo luận về 1 vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi được gợi ra từ tác phẩm văn học)

Sân trường

2

Thư viện

1

Bài 10. Văn học – Lịch sử tâm hồn

(Phần Nói và nghe: Phát triển văn hóa đọc

Thư viện

II. Kế hoạch dạy học

1.Phân phối chương trình:

STT

Tiết theo

PPCT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

1

1 - 12

Bài 1. Thế giới kì ảo.

12

1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.

- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.

- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học.

- Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.

- Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục.

- Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.

2. Về phẩm chất:

- Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý.

- Trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.

2

13 - 24

Bài 2. Những cung bậc tâm trạng.

12

1. Năng lực: Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.

- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.

- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh và điệp vần.

- Viết được VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.

- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.

2. Phẩm chất: Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.

3. Tích hợp

Tích hợp khung năng lực số:

1.1: Năng lực khai thác dữ liệu và thông tin:

- Học sinh tự thực hiện tìm kiếm thông tin về tác giả Đặng Trần Côn, bản dịch Đoàn Thị Điểm và bối cảnh lịch sử.

2.1. Năng lực giao tiếp và hợp tác:

- Học sinh sử dụng công cụ và công nghệ số để làm việc nhóm, chia sẻ thông tin về tác giả Đặng Trần Côn, bản dịch Đoàn Thị Điểm và bối cảnh lịch sử.

3

25 - 41

Bài 3. Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha

+ Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I

17

1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.

- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết.

- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại.

- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, biết vận dụng trong tiếp nhận và tạo lập văn bản.

- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống.

- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã thảo luận và trình bày lại được nội dung đó.

2. Về phẩm chất: Tình yêu thương con người, đề cao giá trị con người, biết đấu tranh cho lẽ phải, có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng,…

3. Tích hợp:

Tích hợp GDQP và an ninh: Trách nhiệm của HS khi tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Thực hiện ở các phần Trước khi viết bài và Viết bài của bài học: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay)

4

42 - 54

Bài 4. Khám phá vẻ đẹp văn chương.

13

1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ.

- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong VB.

- Nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc hiểu tác phẩm văn học; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.

- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; biết cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp; biết cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.

- Viết được một VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó; có hiểu biết và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, biết cách trích dẫn VB của người khác

- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.

2. Về phẩm chất: Yêu thích việc khám phá vẻ đẹp văn chương, trân trọng lao động sáng tạo nghệ thuật của nhà văn.

5

55 - 72

Bài 5. Đối diện với nỗi đau + Ôn tập và kiểm tra cuối học kì I

18

1. Năng lực: Ngôn ngữ, văn học

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của bi kịch như: xung đột, hành động, cốt truyện, nhân vật, lời thoại.

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.

- Nhận biết được đặc điểm của câu rút gọn, câu đặc biệt và hiểu được chức năng của các kiểu câu này để sử dụng một cách hiệu quả.

- Viết được bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.

- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.

- Ôn tập, củng cố được kiến thức đã học; đánh giá được kĩ năng đọc hiểu, kĩ năng viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối; một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng; một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật và ngôn ngữ); nhận biết và phân tích được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn.

2. Về phẩm chất: Ngôn ngữ, văn học

- Coi trọng những giá trị nhân văn cao đẹp.

- Lựa chọn hành động và cách ứng xử phù hợp để có được hạnh phúc chân chính.

6

73 - 86

Bài 6. Giải mã những bí mật.

13

1. Về năng lực: Ngôn ngữ, văn học

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.

- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.

- Nhận biết được các kiểu câu ghép, kết từ để nối các vế câu ghép; biết lựa chọn câu đơn hoặc câu ghép trong hoạt động giao tiếp.

- Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.

- Biết kể một câu chuyện tưởng tượng (có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện, ...).

2. Về phẩm chất: Sống trung thực, trách nhiệm; tôn trọng pháp luật.

7

87 - 99

Bài 7. Hồn thơ muôn điệu.

13

1. Về năng lực: Ngôn ngữ, văn học

- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.

- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.

- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

- Hiểu được sự phát triển của ngôn ngữ thể hiện qua những nghĩa mới của từ ngữ và từ ngữ mới; biết vận dụng để trau dồi vốn từ.

- Bước đầu biết làm một bài thơ tám chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ.

- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.

2. Về phẩm chất:

Có tình yêu đối với thơ ca và vẻ đẹp của con người, cuộc sống được thể hiện trong thơ

3. Tích hợp khung năng lực số:

1.1: Năng lực khai thác dữ liệu và thông tin:

- Học sinh tự thực hiện tìm kiếm thông tin về tác giả về tác giả Nguyễn Bính và hoàn cảnh sáng tác bài Mưa xuân.

2.1. Năng lực giao tiếp và hợp tác:

- Học sinh sử dụng công cụ và công nghệ số để làm việc nhóm, chia sẻ thông tin về tác giả Nguyễn Bính và hoàn cảnh sáng tác bài Mưa xuân.

...............

Xem đầy đủ nội dung kế hoạch trong file tải về

Phụ lục II môn Ngữ văn 9

Xem đầy đủ nội dung kế hoạch trong file tải về

Phụ lục III môn Ngữ văn 9

Xem đầy đủ nội dung kế hoạch trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo