Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Toán 11 tích hợp năng lực số Bài tập cuối chương 1 là tài liệu được biên soạn theo định hướng Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong lớp học. Nội dung giáo án bám sát chương trình môn Toán lớp 11, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập.
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu giáo án tích hợp năng lực số Toán lớp 11 Bài tập cuối chương 1 định dạng file word.
Ngày soạn: … / … / ………
Ngày dạy: … / … / ………
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán 11 – Đại số
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa và củng cố các kiến thức trọng tâm về hàm số lượng giác, phương trình lượng giác và các công thức lượng giác đã học trong Chương I.
- Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết các dạng bài tập trắc nghiệm và tự luận trong sách giáo khoa.
- Nâng cao khả năng phân tích, suy luận và áp dụng các định lý, công thức vào giải các bài toán cụ thể.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức thông qua các hoạt động cá nhân và sử dụng công cụ số.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS tích cực trao đổi, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến và hợp tác hiệu quả trong các nhiệm vụ học tập.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học: HS phân tích đề bài, lựa chọn phương pháp giải phù hợp, trình bày lời giải logic và chứng minh các đẳng thức lượng giác.
- Năng lực mô hình hoá Toán học: HS biểu diễn các tình huống thực tế (như huyết áp, khúc xạ ánh sáng) bằng các hàm số và phương trình lượng giác để tìm ra giải pháp.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS nhận diện vấn đề, xác định thông tin cần thiết và áp dụng kiến thức lượng giác để giải quyết các bài toán phức tạp.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS diễn đạt ý tưởng, giải thích các bước giải và trình bày kết quả toán học một cách rõ ràng, chính xác.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: HS sử dụng máy tính cầm tay, phần mềm đồ thị và các công cụ số khác để hỗ trợ giải toán và kiểm tra kết quả.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số. HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (ví dụ: tìm kiếm thông tin về các hiện tượng tuần hoàn tự nhiên).
- 1.3.NC1b: Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số. HS triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc (ví dụ: lập bảng phân loại phương trình lượng giác cơ bản trên Google Sheets, sắp xếp sơ đồ tư duy).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số. HS sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (ví dụ: chơi trò chơi Wayground, Mentimeter, Quizizz, thảo luận nhóm qua các nền tảng số).
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số. HS phát triển được nội dung số ở các định dạng khác nhau (ví dụ: thiết kế sơ đồ tư duy bằng MindMeister/Canva, tạo Flashcard Quizlet, chỉnh sửa tài liệu LaTeX).
- 5.2.NC1b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ. HS áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề (ví dụ: sử dụng Desmos để khảo sát đồ thị hàm số, GeoGebra 3D để quan sát hình không gian, Excel để lập bảng tính).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo. HS lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp (ví dụ: xem video AI mô phỏng, sử dụng chatbot AI để tìm ví dụ thực tế).
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: HS có ý thức hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và đóng góp vào hoạt động nhóm, chịu trách nhiệm với kết quả học tập của bản thân.
- Trung thực: HS trung thực trong việc tự đánh giá và đánh giá bạn bè, không gian lận trong kiểm tra, luyện tập.
- Sáng tạo: HS chủ động đề xuất ý tưởng mới, tìm kiếm các giải pháp độc đáo khi giải quyết vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 11 – Kết nối tri thức (Tập 2)
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI mô phỏng các hiện tượng tuần hoàn trong tự nhiên.
- Các nền tảng số: Wayground (trước đây là Quizizz), Mentimeter, MindMeister/Draw.io/Canva, Desmos, GeoGebra, Google Sheets, Google Forms.
- Máy tính, máy chiếu, loa, kết nối Internet ổn định.
- Phiếu học tập in sẵn (nếu cần cho hoạt động nhóm).
2. Đối với học sinh:
- SGK Toán 11 – Kết nối tri thức (Tập 2)
- Vở, dụng cụ học tập (bút, thước thẳng, tẩy, ...), máy tính cầm tay.
- Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop) có kết nối Internet để truy cập các nền tảng học tập số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS hứng thú với bài học, kích hoạt kiến thức nền về tính tuần hoàn và các khái niệm lượng giác cơ bản thông qua hoạt động tương tác số.
b. Nội dung:
- HS tham gia trò chơi tương tác nhanh trên Mentimeter để bình chọn các hiện tượng tuần hoàn trong tự nhiên và xem video AI giới thiệu về các khái niệm lượng giác.
c. Sản phẩm:
- Danh sách các hiện tượng tuần hoàn do HS bình chọn và câu trả lời cho câu hỏi trong video AI.
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: