Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Toán 11 tích hợp năng lực số Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản là tài liệu được biên soạn theo định hướng Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong lớp học. Nội dung giáo án bám sát chương trình môn Toán lớp 11, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập.
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu giáo án tích hợp năng lực số Toán lớp 11 Bài 4 định dạng file word.
Ngày soạn: … / … / ………
Ngày dạy: … / … / ………
BÀI 4: PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CƠ BẢN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán 11 – Đại số
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết và vận dụng được công thức nghiệm của các phương trình lượng giác cơ bản thông qua việc phân tích đồ thị hàm số lượng giác tương ứng.
- Sử dụng máy tính cầm tay để tính toán nghiệm gần đúng của các phương trình lượng giác cơ bản một cách chính xác.
- Giải quyết thành thạo các phương trình lượng giác ở dạng cơ bản và các dạng có thể biến đổi về dạng cơ bản.
- Vận dụng kiến thức về phương trình lượng giác để giải quyết các vấn đề thực tiễn, bao gồm cả các bài toán mở đầu của bài học.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức mới về phương trình lượng giác, tự giác hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS tích cực trao đổi, thảo luận nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ ý tưởng và cùng nhau xây dựng kiến thức.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học: HS phân tích, nhận dạng các dạng phương trình lượng giác, lập luận để biến đổi chúng về dạng cơ bản và viết công thức nghiệm hợp lí.
- Năng lực mô hình hoá Toán học: HS xây dựng mô hình toán học từ các tình huống thực tiễn, đặc biệt là các bài toán liên quan đến chuyển động và vật lí, để giải quyết bằng phương trình lượng giác.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS áp dụng linh hoạt các công thức và phương pháp giải phương trình lượng giác để tìm ra lời giải cho các bài toán từ cơ bản đến nâng cao.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS trình bày rõ ràng, mạch lạc các bước giải và kết quả của phương trình lượng giác, sử dụng đúng thuật ngữ và kí hiệu toán học.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán: HS thành thạo việc sử dụng máy tính cầm tay và các phần mềm hỗ trợ để tìm nghiệm, kiểm tra kết quả và trực quan hóa các phương trình lượng giác.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Khai thác dữ liệu và thông tin. HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số phục vụ cho việc giải quyết vấn đề thực tiễn.
- 2.1.NC1a: Giao tiếp và Hợp tác. HS sử dụng các nền tảng số như Wayground, Mentimeter để tương tác, tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi.
- 2.4.NC1a: Giao tiếp và Hợp tác. HS hợp tác thông qua các công nghệ số như Google Sheets, Google Docs để cùng nhau xây dựng và chia sẻ nội dung học tập.
- 3.1.NC1a: Sáng tạo nội dung số. HS phát triển nội dung số bằng cách sử dụng LaTeX để trình bày công thức toán học, hoặc tạo flashcards trên Quizlet.
- 5.2.NC1b: Giải quyết vấn đề. HS áp dụng các công cụ số như máy tính cầm tay, phần mềm GeoGebra hoặc Desmos để trực quan hóa, tính toán và kiểm tra kết quả các phương trình lượng giác.
- 6.2.NC1a: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo. HS lựa chọn và sử dụng các công cụ AI như Wolfram Alpha hoặc các công cụ tạo video AI để hỗ trợ giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu suất học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành đầy đủ các bài tập và nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: HS trung thực trong việc báo cáo kết quả, tự đánh giá và nhận xét bài làm của bản thân và bạn bè.
- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập cá nhân và nhóm, đóng góp tích cực vào quá trình học tập chung.
- Yêu nước: HS có ý thức tìm hiểu và vận dụng kiến thức toán học vào các vấn đề thực tiễn của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 11 – Kết nối tri thức (Tập 2)
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI giới thiệu về ứng dụng của phương trình lượng giác trong thực tiễn.
- Các nền tảng số, công cụ AI hoặc học liệu số phục vụ cho hoạt động khám phá, luyện tập, kiểm tra đánh giá, cộng tác nhóm hoặc phản hồi học tập như Wayground (trước đây là Quizizz), Padlet, GeoGebra, Desmos, Google Sheets, Wolfram Alpha.
- Máy tính cầm tay, máy chiếu, bảng tương tác.
- Phiếu học tập in sẵn hoặc phiếu học tập số trên Google Docs/Jamboard.
2. Đối với học sinh:
- SGK Toán 11 – Kết nối tri thức (Tập 2)
- Vở, dụng cụ học tập (bút, thước thẳng, tẩy, ...), máy tính cầm tay.
- Thiết bị số (điện thoại thông minh, máy tính bảng, laptop) có kết nối Internet để tham gia các hoạt động tương tác số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- HS hứng thú với bài học, nhận biết được sự hiện diện của các hiện tượng tuần hoàn trong tự nhiên và công nghệ, từ đó hình thành nhu cầu tìm hiểu về phương trình lượng giác để mô tả các hiện tượng này.
b. Nội dung:
- HS xem video AI về ứng dụng của phương trình lượng giác, tham gia khảo sát nhanh về các hiện tượng tuần hoàn và đọc tình huống mở đầu trong SGK.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trong video và khảo sát, bước đầu hình dung về nội dung bài học và ý nghĩa của phương trình lượng giác.
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: