Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 11 Thực hành chủ đề 3 được soạn theo SGK Thống nhất, gồm File Word và PDF, trong đó bản Word dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung và cá nhân hóa. Qua đó giúp thầy cô tham khảo đổi mới tổ chức dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong môn Lịch sử.
Giáo án Lịch sử 11 Thực hành chủ đề 3 tích hợp Năng lực số, AI kết hợp kiến thức bài học với các hoạt động khai thác học liệu số, sử dụng AI và phát triển năng lực số, giúp học sinh chủ động tìm hiểu, phân tích và vận dụng kiến thức. Các hoạt động được trình bày rõ ràng, khoa học, thuận tiện triển khai trên lớp. Kế hoạch bài dạy Lịch sử 11 Bài 1 tích hợp NLS, AI phù hợp với nhu cầu chuẩn bị bài nhanh và linh hoạt điều chỉnh theo từng lớp học.
Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 11 Thực hành chủ đề 3 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
CHỦ ĐỀ 3. QUÁ TRÌNH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC CỦA CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
THỰC HÀNH LỊCH SỬ CHỦ ĐỀ 3 - CHỦ NGHĨA THỰC DÂN Ở ĐÔNG NAM Á VÀ HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Trình bày được quá trình các nước thực dân phương Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á (Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa).
– Giải thích được vì sao Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây
– Rèn luyện các kĩ năng thực hành bộ môn, phát triển năng lực lịch sử.
– Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa. Liên hệ với thực tế ở Việt Nam.
– Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở Đông Nam Á.
2. Về năng lực
a) Năng lực lịch sử
– Tìm hiểu lịch sử: đọc được lược đồ các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX và sơ đồ các giai đoạn đấu tranh giành độc lập trong SGK tr.29–42; tìm bổ sung được tư liệu số cho bài tập thực hành của nhóm.
– Nhận thức và tư duy lịch sử: trình bày được quá trình thực dân phương Tây xâm lược và thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa; giải thích được vì sao Xiêm là nước duy nhất trong khu vực không trở thành thuộc địa; nêu được ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng: liên hệ được ảnh hưởng của chế độ thực dân với thực tế ở Việt Nam; tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở Đông Nam Á thành một sản phẩm số.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự ôn lại SGK tr.29–42 trước giờ học; tự soi lại bài làm của mình bằng bảng tự đánh giá ở cuối tiết 2.
– Giao tiếp và hợp tác: chia việc và gom bài trong nhóm bằng công cụ số; giữ đúng vai và lắng nghe khi tham gia hội nghị bàn tròn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: chọn được cách trình bày phù hợp cho một bài trình chiếu số về quá trình tái thiết và bảo vệ được lựa chọn đó.
c) Năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)
– 1.1.NC1b: HS tìm bổ sung tư liệu số để hoàn thành bài tập thực hành của chủ đề.
– 2.4.NC1a: HS phối hợp cùng nhóm qua công cụ số để hoàn thành sản phẩm thực hành.
d) Năng lực AI (Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT)
– AI-B2: HS nêu được vì sao phải tự viết lại bằng lời mình thay vì chép nguyên đoạn văn do AI sinh ra.
3. Về phẩm chất
– Yêu nước: trân trọng cuộc đấu tranh lâu dài và gian khổ của nhân dân Việt Nam và các nước láng giềng để giành lại độc lập dân tộc.
– Trung thực: dẫn đúng số liệu SGK, không làm tròn hay thổi phồng; tự viết lại nội dung bằng lời của mình thay vì chép nguyên đoạn văn do công cụ AI sinh ra.
– Trách nhiệm: nhận phần việc của mình trong nhóm và nộp đúng hẹn; ghi rõ nguồn của mọi tư liệu đã dùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV Lịch sử 11
– Máy tính, ti vi của lớp; bài trình chiếu có lược đồ các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX (SGK tr.30), sơ đồ một số biện pháp chính trong công cuộc cải cách ở Xiêm (SGK tr.35), sơ đồ các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập (SGK tr.39).
– Ba tờ giấy A0 làm ba trạm học tập, mỗi trạm một câu hỏi lớn; bút màu cho từng nhóm.
– Bốn tấm thẻ vai cho hội nghị bàn tròn; phiếu ghi vai in sẵn.
– Phiếu học tập số 1, số 2 và bảng tự đánh giá (in sẵn theo số nhóm).
– Một tệp trình chiếu dùng chung trên mạng đã tạo sẵn để các nhóm nộp trang của mình; GV mở trên máy của lớp cho HS quan sát.
– Địa chỉ một bảo tàng ảo hoặc một kho tư liệu số về lịch sử Đông Nam Á, GV đã mở thử trước giờ dạy.
2. Học sinh
– SGK Lịch sử 11; vở ghi; bút màu để làm việc tại ba trạm.
– Ôn lại SGK tr.29–42 trước khi đến lớp; mang theo vở ghi của hai bài đã học trong chủ đề.
– Điện thoại hoặc máy tính cá nhân (dùng ở nhà, theo nhóm) để tìm tư liệu số và hoàn thiện trang trình chiếu của nhóm.
3. Phương án tổ chức, phân hóa và dự phòng
– Mức bắt buộc/tối thiểu: HS hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trong phiếu học tập, nêu được kết luận chính và chỉ ra ít nhất một căn cứ từ SGK.
– Mức mở rộng/khá: HS giải thích sâu hơn bằng cách kiểm tra chéo một tư liệu, đối chiếu mốc thời gian hoặc chỉ ra điểm còn thiếu trong kết quả do công cụ số hỗ trợ.
– Phương án ngoại tuyến: khi không có mạng hoặc thiết bị, GV phát học liệu in có ghi nguồn để HS vẫn thực hiện thao tác nhận biết nguồn và đối chiếu; nhiệm vụ không yêu cầu tài khoản hay đăng nhập.
– Ranh giới AI: công cụ tìm kiếm, trình chiếu, cảm biến, hẹn giờ, tự động hóa hoặc IoT chưa phải là AI. Chỉ gọi là AI khi hệ thống nhận diện, phân loại, phân tích dữ liệu, dự báo hoặc đề xuất; kết quả phải được HS và GV đối chiếu với SGK hoặc nguồn tin cậy.
– Hỗ trợ nhóm thiếu thiết bị: ưu tiên học liệu in, ghép nhóm dùng chung và cho phép nộp sản phẩm trên giấy với cùng yêu cầu kiến thức, nguồn và tiêu chí.
................
Ngoài ra các bạn tải thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: