Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Lịch sử 11 Bài 13 tích hợp Năng lực số, AI, soạn theo SGK Thống nhất, mang đến mẫu giáo án chi tiết, thuận tiện cho thầy cô trong quá trình chuẩn bị bài và đổi mới dạy học.
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 11 Bài 13: Việt Nam và Biển Đông được xây dựng theo tiến trình hợp lý, tích hợp AI và công nghệ số vào các hoạt động phù hợp, giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức, khai thác tư liệu và phát triển năng lực số. Giáo án NLS, AI Lịch sử 11 Bài 13 biên soạn rõ ràng, dễ theo dõi và thuận tiện áp dụng trong thực tế giảng dạy. KHBD Năng lực số, AI Lịch sử 11 Bài 13 được trình bày dưới dạng File Word và PDF dễ dàng chỉnh sửa, giúp thầy cô linh hoạt bổ sung.
Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 11 Bài 13 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
Ngày soạn:………/………/……….
Ngày dạy:………/………/………..
CHỦ ĐỀ 6: LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
BÀI 13. VIỆT NAM VÀ BIỂN ĐÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nêu được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với Việt Nam về quốc phòng, an ninh, về phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
– Nêu được chủ trương của Việt Nam giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp hoà bình.
– Nêu được Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trong lịch sử.
– Trình bày được nét chính về cuộc đấu tranh bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
– Trân trọng những thành quả đấu tranh bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch sử.
– Hình thành ý thức sẵn sàng tham gia đóng góp vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước Việt Nam
2. Về năng lực
a) Năng lực lịch sử
– Tìm hiểu lịch sử: khai thác được Hình 5, Hình 9, Hình 11 và các Tư liệu 1, 2, 3 (SGK tr.80–90) để nêu quá trình xác lập, thực thi và bảo vệ chủ quyền của Việt Nam ở Biển Đông.
– Nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích được vì sao Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa; vì sao Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng: dùng tư liệu lịch sử làm bằng chứng cho một nhận định về chủ quyền; nêu được việc làm cụ thể của học sinh để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK tr.80–90, tự hoàn thành Phiếu học tập số 1 và số 2.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm khi khai thác bản đồ cổ, tư liệu gốc và khi dựng trục thời gian bảo vệ chủ quyền.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử lí được tình huống gặp một thông tin sai lệch về Biển Đông trên mạng, chọn được cách ứng xử đúng.
c) Năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)
– 1.1.NC1b: HS tìm được tư liệu số chứng minh Việt Nam xác lập và quản lí liên tục chủ quyền với Hoàng Sa, Trường Sa.
– 4.1.NC1b: HS nhận ra được các thông tin xuyên tạc về chủ quyền Biển Đông là một mối nguy trên mạng và biết không chia sẻ lại.
– 3.1.NC1a: HS làm sản phẩm số tuyên truyền về chủ quyền biển đảo Việt Nam để chia sẻ trong lớp.
d) Năng lực AI (Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT)
– AI-B2: HS nêu được trách nhiệm của mình khi chia sẻ thông tin về chủ quyền biển đảo, không lan truyền tin chưa kiểm chứng.
3. Về phẩm chất
– Yêu nước: trân trọng công lao của các thế hệ đi trước đã xác lập, gìn giữ chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa; xúc động trước sự hi sinh của các chiến sĩ bảo vệ biển đảo.
– Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn và dùng đúng tư liệu về chủ quyền; không chia sẻ lại thông tin, bản đồ sai lệch về Biển Đông.
– Trung thực: khi nói về chủ quyền thì nói bằng bằng chứng lịch sử và văn bản pháp lí, không suy diễn, không phóng đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV Lịch sử 11
– Máy tính, ti vi của lớp; bài trình chiếu có Hình 5 – Bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ (SGK tr.83), Hình 9 – Sơ đồ khái quát về cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo (SGK tr.87), Hình 11 (SGK tr.89) và các Tư liệu 1, 2, 3. Hình 5 cần chiếu cỡ lớn để HS đọc được hai kí hiệu (1) Hoàng Sa và (2) Vạn lý Trường Sa.
– Phiếu học tập số 1 và số 2 (in sẵn theo số nhóm).
– Đường dẫn tới các nguồn chính thống của Nhà nước để minh hoạ cách tra cứu tư liệu chủ quyền: cổng thông tin của Uỷ ban Biên giới quốc gia, của Trung tâm Lưu trữ quốc gia và của Bộ Ngoại giao.
– Bản đồ hành chính Việt Nam treo tường (nếu có) để HS xác định 28 tỉnh, thành phố giáp biển.
2. Học sinh
– SGK Lịch sử 11; vở ghi; giấy A3, bút màu để dựng trục thời gian và sơ đồ tư duy.
– Đọc trước SGK tr.80–90.
– Điện thoại hoặc máy tính cá nhân (dùng ở nhà) để tra cứu tư liệu phục vụ phần Vận dụng.
3. Phương án tổ chức, phân hóa và dự phòng
– Mức bắt buộc/tối thiểu: HS hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trong phiếu học tập, nêu được kết luận chính và chỉ ra ít nhất một căn cứ từ SGK.
– Mức mở rộng/khá: HS giải thích sâu hơn bằng cách kiểm tra chéo một tư liệu, đối chiếu mốc thời gian hoặc chỉ ra điểm còn thiếu trong kết quả do công cụ số hỗ trợ.
– Phương án ngoại tuyến: khi không có mạng hoặc thiết bị, GV phát học liệu in có ghi nguồn để HS vẫn thực hiện thao tác nhận biết nguồn và đối chiếu; nhiệm vụ không yêu cầu tài khoản hay đăng nhập.
– Ranh giới AI: công cụ tìm kiếm, trình chiếu, cảm biến, hẹn giờ, tự động hóa hoặc IoT chưa phải là AI. Chỉ gọi là AI khi hệ thống nhận diện, phân loại, phân tích dữ liệu, dự báo hoặc đề xuất; kết quả phải được HS và GV đối chiếu với SGK hoặc nguồn tin cậy.
– Hỗ trợ nhóm thiếu thiết bị: ưu tiên học liệu in, ghép nhóm dùng chung và cho phép nộp sản phẩm trên giấy với cùng yêu cầu kiến thức, nguồn và tiêu chí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 (45 phút)
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a) Mục tiêu: Khơi gợi hiểu biết của HS về vị trí của biển trong đời sống đất nước và nhu cầu bảo vệ chủ quyền biển đảo.
b) Nội dung: HS đọc hộp dẫn nhập (SGK tr.80) và trả lời câu hỏi mở đầu.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; nhu cầu tìm hiểu bài học được khơi dậy.
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút)
GV nêu số liệu trong hộp dẫn nhập SGK tr.80: biển Việt Nam là một phần của Biển Đông với 28 tỉnh, thành phố giáp biển; cứ 100 km² lãnh thổ đất liền có 1 km bờ biển, cao gấp sáu lần tỉ lệ trung bình của thế giới.
GV hỏi: “Con số đó nói với em điều gì về vai trò của biển đối với sự phát triển của đất nước?”
................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: