Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 11 Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam được biên soạn theo SGK Thống nhất, gồm File Word và PDF, thuận tiện chỉnh sửa, lưu trữ và in ấn. giúp thầy cô giáo đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong môn Lịch sử.
Giáo án Lịch sử 11 Bài 7 tích hợp Năng lực số, AI kết hợp kiến thức bài học với các hoạt động khai thác tư liệu số, ứng dụng AI và phát triển năng lực số cho học sinh. Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 11 Bài 7 được trình bày khoa học, thuận tiện tổ chức từ khởi động, hình thành kiến thức đến luyện tập, vận dụng. Kế hoạch bài dạy Lịch sử 11 Bài 7 tích hợp NLS, AI giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài và dễ dàng điều chỉnh theo thực tế lớp học.
Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 11 Bài 7 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
Ngày soạn:………/………/……….
Ngày dạy:………/………/………..
CHỦ ĐỀ 4: CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945)
BÀI 7. KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(Thời lượng: 4 tiết – SGK tr.43–49)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nêu được vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam.
– Phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
– Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến không thành công (kháng chiến chống quân Triệu, kháng chiến chống Minh, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược nửa sau thế kỉ XIX) về: thời gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những trận đánh lớn, kết quả.
– Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.
– Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam: thời gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những trận đánh lớn, kết quả,...
– Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.
– Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam: thời gian, địa điểm, đối tượng
– Giải thích được nguyên nhân không thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử.
– Vận dụng kiến thức đã học, rút ra được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, nhận thức được giá trị của các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
– Biết trân trọng truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của các thế hệ Việt Nam trong lịch sử, tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương.
2. Về năng lực
a) Năng lực lịch sử
– Tìm hiểu lịch sử: khai thác được Hình 1 (SGK tr.44), Hình 2 và Hình 3 (SGK tr.46), Bảng 1 (SGK tr.45–46), Bảng 2 (SGK tr.48), Tư liệu 1 (SGK tr.45), Tư liệu 2 (SGK tr.47) và Tư liệu 3 (SGK tr.49) để tìm hiểu về các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
– Nhận thức và tư duy lịch sử: nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam; phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc; trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và các cuộc kháng chiến không thành công về thời gian, người chỉ huy, trận quyết chiến, kết quả; giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi và không thành công của các cuộc kháng chiến.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng: rút ra được những bài học lịch sử cơ bản từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam và nêu được giá trị của những bài học ấy đối với công cuộc xây dựng đất nước, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK tr.43–49, tự hoàn thành Phiếu học tập số 1 và số 2.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm khai thác lược đồ, bảng tóm tắt và tư liệu gốc; trình bày sản phẩm nhóm trước lớp và nhận xét chéo theo Rubric.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân không thành công, nêu được ý kiến riêng có lập luận về bài học giữ nước còn giá trị đến hôm nay.
c) Năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)
– 1.1.NC1b: HS tìm được lược đồ, tư liệu số về các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
– 1.2.NC1a: HS chọn được nguồn tư liệu đáng tin cậy khi tìm hiểu về các cuộc kháng chiến và giải thích lí do.
– 3.1.NC1a: HS tạo sản phẩm số về vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
d) Năng lực AI (Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT)
– AI-A3: HS nêu được trách nhiệm công dân khi gặp bài viết xuyên tạc lịch sử chống ngoại xâm trên mạng.
3. Về phẩm chất
– Yêu nước: trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của các thế hệ người Việt Nam; biết ơn công lao của các vị tướng lĩnh và nhân dân đã hi sinh vì độc lập dân tộc.
– Trách nhiệm: sẵn sàng tham gia công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương; có ý thức góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc bằng những việc làm cụ thể, vừa sức.
– Trung thực: ghi rõ nguồn mọi tư liệu, hình ảnh đã dùng; không lấy thông tin trên mạng thay cho dữ kiện SGK khi chưa kiểm chứng; không lan truyền bài viết xuyên tạc lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV Lịch sử 11
– Máy tính, ti vi của lớp; bài trình chiếu có Hình 1 (SGK tr.44), Hình 2 và Hình 3 (SGK tr.46), Bảng 1 (SGK tr.45–46), Bảng 2 (SGK tr.48).
– Phiếu học tập số 1 và số 2 (in sẵn theo số nhóm); giấy A3, bút màu để HS vẽ sơ đồ tư duy.
– Đường dẫn tới trang chính thức của Bảo tàng Lịch sử quốc gia và một trang tư liệu lịch sử có cơ quan chịu trách nhiệm, để làm mẫu cách chọn nguồn tin cậy; một bài viết mạng xã hội có nội dung sai lệch về lịch sử chống ngoại xâm (GV chuẩn bị sẵn ảnh chụp màn hình, đã che tên người đăng) để HS tập nhận diện.
2. Học sinh
– SGK Lịch sử 11; vở ghi; giấy A3, bút màu để làm sơ đồ tư duy nhóm.
– Đọc trước SGK tr.43–49; kẻ sẵn trục thời gian các cuộc kháng chiến vào vở.
– Điện thoại hoặc máy tính cá nhân (dùng ở nhà, theo nhóm) để sưu tầm tư liệu cho bài Vận dụng.
3. Phương án tổ chức, phân hóa và dự phòng
– Mức bắt buộc/tối thiểu: HS hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trong phiếu học tập, nêu được kết luận chính và chỉ ra ít nhất một căn cứ từ SGK.
– Mức mở rộng/khá: HS giải thích sâu hơn bằng cách kiểm tra chéo một tư liệu, đối chiếu mốc thời gian hoặc chỉ ra điểm còn thiếu trong kết quả do công cụ số hỗ trợ.
– Phương án ngoại tuyến: khi không có mạng hoặc thiết bị, GV phát học liệu in có ghi nguồn để HS vẫn thực hiện thao tác nhận biết nguồn và đối chiếu; nhiệm vụ không yêu cầu tài khoản hay đăng nhập.
................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: