Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 11 Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay Giáo án Lịch sử 11 tích hợp NLS, AI

Giáo án Lịch sử 11 Bài 4 tích hợp Năng lực số, AI là tài liệu rất hữu ích dành cho thầy cô đang tìm kiếm giáo án hiện đại, dễ sử dụng có lồng ghép năng lực số và AI.

Giáo án Lịch sử 11 Bài 4 tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án Lịch sử 11 Bài 4 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 11 Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay được soạn theo SGK Thống nhất, bám sát nội dung bài học và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 11 Bài 4 giúp các hoạt động học tập trở nên trực quan, tăng khả năng khai thác thông tin, tư duy lịch sử và vận dụng kiến thức. Kế hoạch bài dạy Lịch sử 11 Bài 4 tích hợp NLS, AI được thiết kế rõ ràng, logic, trình bày File Word và PDF, dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung và lưu trữ.

Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 11 Bài 4 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số và AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn, lưu trữ

Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 11 Bài 4

Ngày soạn:………/………/……….

Ngày dạy:………/………/………..

CHỦ ĐỀ 2: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY

BÀI 4. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CNXH TỪ SAU CHIẾN TRANH TG THỨ HAI ĐẾN NAY

(Thời lượng: 4 tiết – SGK tr.22–28)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Trình bày được sự phát triển của CNXH ở Đông Âu sau CTTG thứ 2

– Nêu được sự mở rộng của CNXH ở khu vực châu Á, Mĩ La tinh.

– Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình CNXH ở Đông Âu và Liên Xô

– Khái quát được CNXH từ 1991- nay

– Nêu được những thành tựu chính và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc.

– Có ý thức trân trọng những thành tựu, giá trị của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

2. Về năng lực

a) Năng lực lịch sử

– Tìm hiểu lịch sử: khai thác được Hình 1 (SGK tr.22), Hình 2 (SGK tr.23), Hình 3 (SGK tr.24), Hình 4, Hình 5 (SGK tr.26), Hình 6 (SGK tr.27), bảng tóm tắt (SGK tr.23) và Tư liệu trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (SGK tr.25) để tìm hiểu quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

– Nhận thức và tư duy lịch sử: trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu; nêu được sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh; giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô; khái quát được chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay và nêu được thành tựu, ý nghĩa của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng: rút ra được bài học từ sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay; nêu được hành động cụ thể của bản thân góp phần vào công cuộc ấy.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK tr.22–28, tự hoàn thành Phiếu học tập số 1 và số 2.

– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm khai thác lược đồ, bảng số liệu và tư liệu văn kiện; trình bày sản phẩm nhóm trước lớp và nhận xét chéo theo Rubric.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ nguyên nhân sụp đổ của mô hình cũ, nêu được ý kiến riêng có lập luận về bài học cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam.

c) Năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)

– 1.1.NC1b: HS tìm được tư liệu số về công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và Đổi mới ở Việt Nam.

– 1.2.NC1a: HS kiểm chứng số liệu về thành tựu của các nước xã hội chủ nghĩa trên ít nhất hai nguồn.

– 3.1.NC1a: HS lập bảng hoặc biểu đồ số về thành tựu của công cuộc cải cách, đổi mới và trình bày trước lớp.

d) Năng lực AI (Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT)

– AI-C2: HS dùng AI tóm tắt số liệu về thành tựu cải cách, đổi mới rồi kiểm lại bằng nguồn thống kê chính thức.

3. Về phẩm chất

– Chăm chỉ: kiên trì đọc lược đồ, đối chiếu bảng số liệu và ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.

– Trách nhiệm: có ý thức trân trọng thành tựu, giá trị của chủ nghĩa xã hội; sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam bằng những việc làm cụ thể, vừa sức.

– Trung thực: ghi rõ nguồn mọi số liệu, tư liệu và hình ảnh đã dùng; không lấy số liệu trên mạng thay cho số liệu SGK khi chưa kiểm chứng; không dùng nguyên văn câu trả lời của công cụ trí tuệ nhân tạo mà chưa kiểm lại.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV Lịch sử 11

– Máy tính, ti vi của lớp; bài trình chiếu có Hình 1 (SGK tr.22), Hình 2 (SGK tr.23), Hình 3 (SGK tr.24), Hình 4 và Hình 5 (SGK tr.26), Hình 6 (SGK tr.27).

– Phiếu học tập số 1 và số 2 (in sẵn theo số nhóm); giấy A3, bút màu.

– Đường dẫn tới trang chính thức của Tổng cục Thống kê Việt Nam và của một tổ chức thống kê quốc tế để minh hoạ nguồn số liệu tin cậy; một công cụ trí tuệ nhân tạo dạng trò chuyện để làm mẫu thao tác tóm tắt số liệu.

2. Học sinh

– SGK Lịch sử 11; vở ghi; giấy A3, bút màu để làm sản phẩm nhóm.

– Đọc trước SGK tr.22–28; kẻ sẵn trục thời gian vào vở.

– Điện thoại hoặc máy tính cá nhân (dùng ở nhà, theo nhóm) để sưu tầm tư liệu cho bài Vận dụng.

3. Phương án tổ chức, phân hóa và dự phòng

– Mức bắt buộc/tối thiểu: HS hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trong phiếu học tập, nêu được kết luận chính và chỉ ra ít nhất một căn cứ từ SGK.

– Mức mở rộng/khá: HS giải thích sâu hơn bằng cách kiểm tra chéo một tư liệu, đối chiếu mốc thời gian hoặc chỉ ra điểm còn thiếu trong kết quả do công cụ số hỗ trợ.

– Phương án ngoại tuyến: khi không có mạng hoặc thiết bị, GV phát học liệu in có ghi nguồn để HS vẫn thực hiện thao tác nhận biết nguồn và đối chiếu; nhiệm vụ không yêu cầu tài khoản hay đăng nhập.

– Ranh giới AI: công cụ tìm kiếm, trình chiếu, cảm biến, hẹn giờ, tự động hóa hoặc IoT chưa phải là AI. Chỉ gọi là AI khi hệ thống nhận diện, phân loại, phân tích dữ liệu, dự báo hoặc đề xuất; kết quả phải được HS và GV đối chiếu với SGK hoặc nguồn tin cậy.

– Hỗ trợ nhóm thiếu thiết bị: ưu tiên học liệu in, ghép nhóm dùng chung và cho phép nộp sản phẩm trên giấy với cùng yêu cầu kiến thức, nguồn và tiêu chí.

................

Ngoài ra các bạn tải thêm:

Chia sẻ bởi: 👨 Minh Ánh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo