Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Lịch sử 11 Bài 12 tích hợp Năng lực số, AI soạn theo SGK Thống nhất, mang đến mẫu giáo án chi tiết, thuận tiện cho thầy cô trong quá trình chuẩn bị bài và đổi mới dạy học.
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 11 Bài 12: Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông được xây dựng theo tiến trình hợp lý, tích hợp AI và công nghệ số vào các hoạt động phù hợp, giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức, khai thác tư liệu và phát triển năng lực số. Giáo án NLS, AI Lịch sử 11 Bài 12 biên soạn rõ ràng, dễ theo dõi và thuận tiện áp dụng trong thực tế giảng dạy. KHBD Năng lực số, AI Lịch sử 11 Bài 12 được trình bày dưới dạng File Word và PDF dễ dàng chỉnh sửa, giúp thầy cô linh hoạt bổ sung.
Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 11 Bài 12 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:
Ngày soạn:………/………/……….
Ngày dạy:………/………/………..
CHỦ ĐỀ 6: LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
BÀI 12. VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ.
– Nêu được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển.
– Xác định được vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ.
– Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông.
2. Về năng lực
a) Năng lực lịch sử
– Tìm hiểu lịch sử: khai thác được Hình 2 – Lược đồ khu vực Biển Đông (SGK tr.74), Hình 3, Hình 5 và Tư liệu (SGK tr.77) để xác định vị trí của Biển Đông, của các đảo và quần đảo trên Biển Đông.
– Nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích được vì sao Biển Đông là tuyến đường giao thông biển huyết mạch, là địa bàn chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương và là khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên.
– Nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích được tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng: đề xuất được biện pháp khai thác hiệu quả, bền vững vị trí và tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông; biết ứng xử đúng trước thông tin sai lệch về chủ quyền biển đảo.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK tr.73–79, tự hoàn thành Phiếu học tập số 1 và số 2.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm khi đọc lược đồ Hình 2, khi lập bảng về hai quần đảo và khi dựng sơ đồ tư duy.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất biện pháp khai thác bền vững Biển Đông có lí lẽ và dẫn chứng lấy từ SGK.
c) Năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)
– 1.1.NC1b: HS tra cứu bản đồ số để xác định vị trí Biển Đông, các đảo và quần đảo của Việt Nam.
– 1.2.NC1a: HS phân biệt được bản đồ, tư liệu từ nguồn chính thức của Nhà nước với thông tin sai lệch về Biển Đông trên mạng.
– 6.3.NC1a: HS thử hỏi một công cụ AI về chủ quyền Biển Đông rồi đối chiếu với tư liệu chính thức, chỉ ra chỗ trả lời chưa đúng.
d) Năng lực AI (Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT)
– AI-A3: HS nêu được một quy định pháp luật về an ninh mạng liên quan tới việc đăng tải thông tin sai về chủ quyền quốc gia.
3. Về phẩm chất
– Yêu nước: trân trọng vùng biển, các đảo và quần đảo thiêng liêng của Tổ quốc; tự hào về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền Việt Nam.
– Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn, bảo vệ chủ quyền biển đảo; không chia sẻ lại bản đồ, thông tin sai lệch về Biển Đông; nhắc bạn bè cùng làm như vậy.
– Trung thực: chỉ dùng số liệu và tên gọi đúng như SGK và tài liệu chính thống của Nhà nước, không nói theo tin đồn trên mạng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV Lịch sử 11
– Máy tính, ti vi của lớp; bài trình chiếu có Hình 2 – Lược đồ khu vực Biển Đông (SGK tr.74) chiếu cỡ lớn để HS đọc được tên hai quần đảo, tên các nước tiếp giáp và các cảng biển; Hình 3, Hình 5 và Tư liệu (SGK tr.77).
– Phiếu học tập số 1 và số 2 (in sẵn theo số nhóm).
– Đường dẫn tới nguồn chính thống của Nhà nước để đối chiếu tư liệu: cổng thông tin của Uỷ ban Biên giới quốc gia, của Bộ Ngoại giao và của Trung tâm Lưu trữ quốc gia. Chỉ dùng các nguồn này, không dùng nguồn trôi nổi trên mạng xã hội.
– Bản đồ treo tường Việt Nam hoặc bản đồ khu vực Đông Nam Á (nếu trường có).
2. Học sinh
– SGK Lịch sử 11; vở ghi; giấy A3, bút màu để vẽ sơ đồ tư duy.
– Đọc trước SGK tr.73–79, chú ý kĩ Hình 2 (SGK tr.74).
– Điện thoại hoặc máy tính cá nhân (dùng ở nhà) để tra cứu tư liệu phục vụ phần Vận dụng.
3. Phương án tổ chức, phân hóa và dự phòng
– Mức bắt buộc/tối thiểu: HS hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trong phiếu học tập, nêu được kết luận chính và chỉ ra ít nhất một căn cứ từ SGK.
– Mức mở rộng/khá: HS giải thích sâu hơn bằng cách kiểm tra chéo một tư liệu, đối chiếu mốc thời gian hoặc chỉ ra điểm còn thiếu trong kết quả do công cụ số hỗ trợ.
– Phương án ngoại tuyến: khi không có mạng hoặc thiết bị, GV phát học liệu in có ghi nguồn để HS vẫn thực hiện thao tác nhận biết nguồn và đối chiếu; nhiệm vụ không yêu cầu tài khoản hay đăng nhập.
– Ranh giới AI: công cụ tìm kiếm, trình chiếu, cảm biến, hẹn giờ, tự động hóa hoặc IoT chưa phải là AI. Chỉ gọi là AI khi hệ thống nhận diện, phân loại, phân tích dữ liệu, dự báo hoặc đề xuất; kết quả phải được HS và GV đối chiếu với SGK hoặc nguồn tin cậy.
– Hỗ trợ nhóm thiếu thiết bị: ưu tiên học liệu in, ghép nhóm dùng chung và cho phép nộp sản phẩm trên giấy với cùng yêu cầu kiến thức, nguồn và tiêu chí.
................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: