Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 11 Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam Giáo án Lịch sử 11 tích hợp NLS, AI

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 11 Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam được biên soạn theo SGK Thống nhất, gồm File Word và PDF, thuận tiện chỉnh sửa, lưu trữ và in ấn. giúp thầy cô giáo đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong môn Lịch sử.

Giáo án Lịch sử 11 Bài 8 tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án Lịch sử 11 Bài 8 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án Lịch sử 11 Bài 8 tích hợp Năng lực số, AI kết hợp kiến thức bài học với các hoạt động khai thác tư liệu số, ứng dụng AI và phát triển năng lực số cho học sinh. Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 11 Bài 8 được trình bày khoa học, thuận tiện tổ chức từ khởi động, hình thành kiến thức đến luyện tập, vận dụng. Kế hoạch bài dạy Lịch sử 11 Bài 8 tích hợp NLS, AI giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài và dễ dàng điều chỉnh theo thực tế lớp học.

Mô tả tài liệu: Giáo án Lịch sử 11 Bài 8 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số và AI
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn, lưu trữ

Giáo án Lịch sử 11 Bài 8 tích hợp Năng lực số, AI

CHỦ ĐỀ 4: CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945)

BÀI 8. MỘT SỐ CUỘC KHỞI NGHĨA VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN CUỐI THẾ KỈ XIX)

(Thời lượng: 4 tiết – SGK tr.50–59)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

– Trình bày được nội dung chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.

– Nêu được ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

– Nêu được bối cảnh lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn.

– Tóm tắt được diễn biến chính của khởi nghĩa Lam Sơn.

– Nêu được ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn.

– Biết cách sử dụng tư liệu lịch sử về phong trào Tây Sơn.

– Trình bày được bối cảnh lịch sử và những diễn biến chính của phong trào Tây Sơn

– Nêu được ý nghĩa của phong trào Tây Sơn.

– Rút ra được những bài học lịch sử từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam: quá trình vận động.

2. Về năng lực

a) Năng lực lịch sử

– Tìm hiểu lịch sử: khai thác được Bảng 1 (SGK tr.51), Bảng 2 (SGK tr.56), Hình 1 (SGK tr.51), Hình 3 và Hình 4 (SGK tr.53–54), Hình 6 (SGK tr.57), Tư liệu 2 (SGK tr.55), Tư liệu 3 và Tư liệu 4 (SGK tr.59) để tìm hiểu về các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc; biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử về phong trào Tây Sơn.

– Nhận thức và tư duy lịch sử: trình bày được nội dung chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc và nêu được ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó; nêu được bối cảnh lịch sử, tóm tắt được diễn biến chính và nêu được ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn và của phong trào Tây Sơn.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng: rút ra được những bài học lịch sử chính của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam và nêu được giá trị của những bài học ấy đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK tr.50–59, tự hoàn thành Phiếu học tập số 1 và số 2; tự lập trục thời gian phong trào Tây Sơn vào vở.

– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm khi khai thác bảng tóm tắt, lược đồ và tư liệu gốc; trình bày sản phẩm nhóm trước lớp và nhận xét chéo theo Rubric.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ ba bài học lịch sử trong SGK, nêu được ý kiến riêng có lập luận về giá trị của các bài học ấy đối với hôm nay.

c) Năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)

– 1.1.NC1b: HS tìm được lược đồ số các trận Bạch Đằng, Chi Lăng - Xương Giang, Ngọc Hồi - Đống Đa.

– 1.2.NC1a: HS đối chiếu tư liệu về một cuộc khởi nghĩa giữa nhiều nguồn và chọn nguồn có cơ sở khoa học.

– 3.1.NC1a: HS làm sản phẩm số tóm tắt diễn biến một cuộc khởi nghĩa tiêu biểu và trình bày trước lớp.

d) Năng lực AI (Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT)

– AI-B2: HS nhận ra được tranh vẽ trận đánh do AI tạo chỉ mang tính minh hoạ, không dùng làm bằng chứng lịch sử.

3. Về phẩm chất

– Yêu nước: tự hào về truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc Việt Nam trong lịch sử; biết ơn công lao của Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Phùng Hưng, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung và nhân dân đã hi sinh vì nền độc lập dân tộc.

– Trách nhiệm: sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc bằng những việc làm cụ thể, vừa sức; có ý thức giữ gìn các di tích lịch sử gắn với các cuộc khởi nghĩa ở địa phương.

– Trung thực: ghi rõ nguồn mọi tư liệu, hình ảnh đã dùng; không lấy tranh vẽ minh hoạ thay cho bằng chứng lịch sử; không lan truyền thông tin chưa kiểm chứng về lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– Kế hoạch bài dạy; SGK, SGV Lịch sử 11

– Máy tính, ti vi của lớp; bài trình chiếu có Bảng 1 (SGK tr.51), Bảng 2 (SGK tr.56), Hình 3 và Hình 4 (SGK tr.53–54), Hình 6 (SGK tr.57), trong đó hai lược đồ Hình 3 và Hình 6 cần chiếu cỡ lớn để HS đọc được chú giải và tên các địa danh.

– Phiếu học tập số 1 và số 2 (in sẵn theo số nhóm); giấy A3, bút màu để HS lập trục thời gian và sơ đồ tư duy.

– Đường dẫn tới trang chính thức của Bảo tàng Quang Trung và Khu di tích Lam Kinh để làm mẫu cách chọn nguồn tư liệu tin cậy; hai bức tranh vẽ cảnh một trận đánh do phần mềm trí tuệ nhân tạo tạo ra (GV chuẩn bị sẵn, có ghi rõ là ảnh do máy tạo) để HS tập nhận diện.

2. Học sinh

– SGK Lịch sử 11; vở ghi; giấy A3, bút màu để lập trục thời gian nhóm.

– Đọc trước SGK tr.50–59; kẻ sẵn bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa vào vở.

– Điện thoại hoặc máy tính cá nhân (dùng ở nhà, theo nhóm) để sưu tầm tư liệu cho bài Vận dụng.

3. Phương án tổ chức, phân hóa và dự phòng

– Mức bắt buộc/tối thiểu: HS hoàn thành nhiệm vụ cốt lõi trong phiếu học tập, nêu được kết luận chính và chỉ ra ít nhất một căn cứ từ SGK.

– Mức mở rộng/khá: HS giải thích sâu hơn bằng cách kiểm tra chéo một tư liệu, đối chiếu mốc thời gian hoặc chỉ ra điểm còn thiếu trong kết quả do công cụ số hỗ trợ.

– Phương án ngoại tuyến: khi không có mạng hoặc thiết bị, GV phát học liệu in có ghi nguồn để HS vẫn thực hiện thao tác nhận biết nguồn và đối chiếu; nhiệm vụ không yêu cầu tài khoản hay đăng nhập.

– Ranh giới AI: công cụ tìm kiếm, trình chiếu, cảm biến, hẹn giờ, tự động hóa hoặc IoT chưa phải là AI. Chỉ gọi là AI khi hệ thống nhận diện, phân loại, phân tích dữ liệu, dự báo hoặc đề xuất; kết quả phải được HS và GV đối chiếu với SGK hoặc nguồn tin cậy.

– Hỗ trợ nhóm thiếu thiết bị: ưu tiên học liệu in, ghép nhóm dùng chung và cho phép nộp sản phẩm trên giấy với cùng yêu cầu kiến thức, nguồn và tiêu chí.

Chia sẻ bởi: 👨 Tiêu Nại
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo