Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử 12 sách Kết nối tri thức với cuộc sống Ôn tập cuối học kì 2 Lịch sử lớp 12 (CV 7991, có đáp án)

Đề cương ôn tập học kì 2 Lịch sử 12 Kết nối tri thức năm 2026 gồm 12 trang tổng hợp một số dạng bài tập trọng tâm có đáp án kèm theo tự luyện.

Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Lịch sử 12 Kết nối tri thức được biên soạn theo Công văn 7991 gồm các dạng bài tập trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và tự luận. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Lịch sử 12 Kết nối tri thức giúp các em hệ thống hóa những nội dung cốt lõi, kết nối các kiến thức đã học một cách logic và khoa học. Qua đó, học sinh không chỉ củng cố nền tảng vững chắc mà còn phát triển khả năng tư duy, phân tích và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn. Với sự chuẩn bị chủ động và định hướng rõ ràng, các em sẽ thêm tự tin, sẵn sàng chinh phục kì thi cuối học kì 2. Bên cạnh đó các bạn xem thêm: đề cương ôn tập cuối kì 2 Địa lí 12 Kết nối tri thức, đề cương ôn tập học kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức.

Lưu ý: Đề cương chưa có đáp án câu hỏi tự luận

Đề cương ôn tập học kì 2 Lịch sử 12 Kết nối tri thức

PHÒNG GD&ĐT …….

TRƯỜNG THPT………

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: LỊCH SỬ 12

I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

A.Cao Bằng.
B. Hải Dương.
C. Nam Định.
D. Thanh Hóa.

Câu 2. Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
B. Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.
C. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.
D. Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

Câu 3. Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

A.Bến Tre.
B. Bình Định.
C. Hà Tiên.
D. Cần Thơ.

Câu 4. Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

A.Bến Tre.
B. Bình Định.
C. Đồng Nai Thượng.
D. Cần Thơ.

Câu 5. Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

A. Bến Tre, Long An.
B. Bình Định, Ninh Thuận.
C. Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
D. Cần Thơ, Hà Tiên.

Câu 6. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

A. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
B. Đã phát động cao trào kháng Nhật.
C. Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
D. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

Câu 7. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

A.Thống nhất các lực lượng vũ trang.
B. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
C. Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
D. Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

Câu 8. Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

A. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
B. Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
C. Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
D. Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

Câu 9: Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

A. phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
B. đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
D. đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

Câu 10. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

A. làm thất bại học thuyết Aixenhao.
B. làm thất bại học thuyết Níchxơn.
C. làm thất bại học thuyết Kennơđi.
D. lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 11. Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
D. Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

Câu 12. Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra?

A.Chính phủ Trần Trọng Kim.
B.Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
C. Chính quyền Ngô Đình Diệm.
D.Chính quyền độc tài Batixta

Câu 13. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

A. Giành được chính quyền ở Hà Nộ
B. Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
D. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

/..............

2. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ ... Phát huy tác dụng của Đảng ta và nước ta trong cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em... ”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết lần thứ 24, khoá III của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975), Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.401)

a. Từ năm 1975, Việt Nam tiếp tục cải thiện quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực Đông Nam Á.

b. Từ năm 1975, Việt Nam mở rộng quan hệ ra bên ngoài khi đã xóa bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận từ Mĩ.

c. Từ sau năm 1975, Việt Nam tiếp tục củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

d. Từ năm 1975, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước Đông Nam Á.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nếu Đại hội Đảng lần thứ VII tuyên bố “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thì Đại hội X nêu “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế”, Đại hội XI nâng lên - Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”, tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển đất nước. Đây không chỉ là sự khác biệt về câu chữ mà là sự thay đổi vị thế quốc tế và từ đó xác định trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng các quốc gia trên thế giới”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), Nxb chính trị quốc gia sự thật, tr.299)

a. Việt Nam được bạn bè quốc tế tín nhiệm đề cử nhiều trọng trách quốc tế quan trọng trong các cơ chế, diễn đàn đa phương, nhất là trong ASEAN và Liên hợp quốc.

b. Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

c. Trong việc tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực, chúng ta đã đề xuất một số sáng kiến, giải pháp vào sự phát triển chung, trên cơ sở tôn trọng luật phát quốc tế.

d. Thông qua các Đại hội Đảng này, hình thành nên một trường phái đối ngoại, ngoại giao rất đặc sắc và độc đáo, mang đậm bản sắc ngoại giao “cây tre” của Việt Nam.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng ...”.

(Văn kiện Đảng toàn tập, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982), Tập 43, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150)

...........

Tải file về để xem trọn bộ đề cương học kì 2 Lịch sử 12

Chia sẻ bởi: 👨 Tiêu Nại
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo