Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Sinh học 12 năm 2026 gồm 3 sách giới hạn kiến thức cần nắm kèm theo một số dạng bài tập trọng tâm và đề minh họa chưa có đáp án.
Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Sinh học 12 được biên soạn theo Công văn 7991 và cấu trúc đề thi tốt nghiệp. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Sinh học 12 giúp các em hệ thống hóa những nội dung cốt lõi, kết nối các kiến thức đã học một cách logic và khoa học. Qua đó, học sinh không chỉ củng cố nền tảng vững chắc mà còn phát triển khả năng tư duy, phân tích và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn. Với sự chuẩn bị chủ động và định hướng rõ ràng, các em sẽ thêm tự tin, sẵn sàng chinh phục kì thi cuối học kì 2. Bên cạnh đó các bạn xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Sinh học 12 năm 2025 - 2026
1. Sách Kết nối tri thức
2. Sách Cánh diều
3. Sách Chân trời sáng tạo
...........
Tải file về để xem trọn bộ đề cương học kì 2 Sinh học 12
Phần I. Câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Câu 1. Phép lai hữu tính không phải là:
A. Lai xa.
B. Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
C. Lai thuận nghịch.
D. Lai tế bào.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Di truyền gen ngoài nhân là kết quả phép lai thuận và nghịch là khác nhau.
B. Di truyền gen ngoài nhân là các tính trạng di truyền theo dòng mẹ.
C. Di truyền gen ngoài nhân là các tỉnh trạng di truyền tuân theo quy luật di truyền Mendel và mở rộng.
D. Di truyền gen ngoài nhân là có hiện tượng di truyền không đồng nhất.
Câu 3. Vi khuẩn E.coli là thành tựu của:
A. công nghệ gene.
B. gây đột biến.
C. lai hữu tính.
D. nhân bản vô tính.
Câu 4. Vốn gene của quần thể là tập hợp tất cả các
A. kiểu gene trong quần thể.
B. gene trong một cá thể.
C. allele có trong quần thể.
D. allele của một gene trong quần thể.
Câu 5. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng có màu hoa khác nhau tùy thuộc vào
A. nhiệt độ môi trường.
B. cường độ ánh sáng.
C. hàm lượng phân bón.
D. độ pH của đất.
Câu 6. Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E.coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có
A. gene ngoài nhân.
B. gene cần chuyển.
C. gene đánh dấu.
D. gene điều hòa.
Câu 7. Ở người, allele A quy định có tính kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với allele a quy định không có tính kháng nguyên Xg; allele B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với allele b quy định bệnh da vảy. Hai gene này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM. Một người phụ nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy sinh ra một người con gái (M) có kháng nguyên Xg và da bình thường. (M) kết hôn với chồng (N) không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này là đúng?
I. Kiểu gene của người (H) và người (M) chắc chắn khác nhau.
II. Cặp vợ chồng (M) – (N) không thể sinh con trai có tính kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.
III. Trong quần thể có tối đa 14 loại kiểu gene về hai tính trạng này.
IV. Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử XaB chiếm tỉ lệ 5%.
A. III và IV.
B. II và IV.
C. I và II.
D. II và III.
Câu 8. Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở
A. số lượng cá thể và mật độ quần thể.
B. số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể.
C. nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.
D. tần số allele và tần số kiểu gene.
Câu 9. Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.
B. Kiểu hình là kết quả sự tương tác kiểu gene và môi trường.
C. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.
D. Bố mẹ không truyền đạt cho con kiểu hình có sẵn mà di truyền kiểu gen quy định mức phản ứng.
Câu 10. Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu để
A. tạo điều kiện cho enzyme ligase hoạt động tốt hơn.
B. dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C. giúp enzyme restrictase nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền.
D. nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp.
Câu 11. Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
B. Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
C. Các gene ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào trong quá trình phân bào.
D. Gene ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực.
Câu 12. Một thai nhi bị nghi ngờ mắc một chứng rối loạn nghiêm trọng, có thể phát hiện được về mặt sinh hóa trong tế bào của thai nhi. Phương pháp nào sau đây là hợp lí nhất để xác định thai nhi có mắc căn bệnh này hay không?
A. Xây dựng kiểu nhân của các tế bào soma của thai phụ.
B. Giải trình tự gene của người bố.
C. Siêu âm thai nhi để chẩn đoán.
D. Chọc dịch ối hoặc sinh thiết gai rau.
Câu 13. Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng?
A. Vì điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.
B. Vì điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hóa, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.
C. Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hóa, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.
D. Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.
Câu 14. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
A. Giảm dần kiểu gene đồng hợp tử trội, tăng gần kiểu gene đồng hợp tử lặn.
B. Giảm dần kiểu gene đồng hợp tử lặn, tăng dần kiểu gene đồng hợp tử trội.
C. Giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử, tăng dần tỉ lệ dị hợp tử.
D. Tăng dần kiểu gene đồng hợp tử, giảm dần tỉ lệ dị hợp tử.
Câu 15. Tạo động vật và thực vật biến đổi gene đều dựa trên công nghệ nào?
A. Công nghệ tế bào.
B. Công nghệ DNA tái tổ hợp.
C. Công nghệ enzyme.
D. Công nghệ giải trình tự gene.
Câu 17. Khi quan sát các loài chim trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ, Darwin đã nhận thấy, mặc dù những con chim sẻ có nhiều đặc điểm giống nhau, nhưng chúng khác nhau về một số đặc điểm nhỏ như kích thước và hình dạng mỏ. Theo Darwin, sự khác biệt về mỏ giữa các loài chim sẻ trên các đảo Galapagos chủ yếu là do chúng có sự khác biệt về
A. kích thước cơ thể.
B. khí hậu.
C. nguồn thức ăn.
D. khả năng bay.
Câu 18. Theo quan sát của Darwin, giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào?
A. Sinh vật luôn thay đổi để thích nghi với môi trường.
B. Môi trường luôn thay đổi để phù hợp với sinh vật.
C. Sinh vật và môi trường tồn tại độc lập với nhau.
D. Sinh vật chỉ có thể sống trong một môi trường nhất định.
Câu 19. Nội dung nào sau đây là quan điểm về chọn lọc tự nhiên của Darwin?
A. Kiểu gene khác nhau có khả năng sinh sản khác nhau.
B. Đào thải biến dị cá thể có hại, tích lũy biến dị cá thể có lợi.
C. Đào thải quần thể kém thích nghi, bảo tồn quần thể thích nghi.
D. Tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp quy định kiểu hình thích nghi.
Câu 20. Theo Darwin, bản chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng
A. sinh trưởng và sinh sản của các cá thể khác nhau trong các quần thể.
B. sinh trưởng của các cá thể có kiểu gene giống hoặc khác nhau trong quần thể.
C. thích nghi của các cá thể có kiểu gene khác nhau trong quần thể.
D. sống sót và sinh sản của các cá thể có kiểu hình khác nhau trong quần thể.
Câu 21. Vì sao sinh vật có xu hướng sinh ra số con nhiều hơn nhiều so với số lượng mà môi trường có thể nuôi dưỡng?
A. Để tăng cường tốc độ sinh sản.
B. Để giảm cạnh tranh cùng loài.
C. Để giảm cạnh tranh khác loài.
D. Để tăng khả năng sống sót của loài.
..............
Tải file tài liệu để xem đầy đủ đề cương
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: