Đề cương ôn tập học kì 2 môn Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản sách Kết nối tri thức Ôn tập cuối học kì 2 Công nghệ lớp 12 (Cấu trúc mới, có đáp án)

Đề cương ôn tập học kì 2 Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 gồm 11 trang tổng hợp một số câu hỏi trọng tâm có đáp án kèm theo tự luyện.

Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Công nghệ 12 Kết nối tri thức gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và tự luận (tự luyện) giúp các em hệ thống hóa những nội dung cốt lõi, kết nối các kiến thức đã học một cách logic và khoa học. Qua đó, học sinh không chỉ củng cố nền tảng vững chắc mà còn phát triển khả năng tư duy, phân tích và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn. Với sự chuẩn bị chủ động và định hướng rõ ràng, các em sẽ thêm tự tin, sẵn sàng chinh phục kì thi cuối học kì 2. Bên cạnh đó các bạn xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản năm 2026

Trường THPT ………..

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 NĂM 2025 - 2026

Môn: Công nghệ định hướng công nghiệp

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. . Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).

Câu 1. Lồng cá rô phi được đặt ở đâu?

A. Trên sông
B. Trên hồ chứa
C. Trên hồ thủy điện
D. Trên sông, hồ chứa, hồ thủy điện

Câu 2. Đối với lồng nuôi cá rô phi đặt trên sông, mỗi cụm lồng đảm bảo dưới bao nhiêu ô lồng?

A. 20
B. 40
C. 60
D. 80

Câu 3. Đối với lồng nuôi cá rô phi đặt trên hồ chứa, các cụm lồng nên cách nhau bao nhiêu mét?

A. Dưới 150 m
B. Trên 200 m
C. 150 m – 200 m
D. Dưới 200 m

Câu 4. Kích thước lồng nuôi cá rô phi thường là bao nhiêu?

A. 4 m × 4 m × 3 m
B. 3 m × 5 m × 3 m
C. 6 m × 6 m × 3 m
D. 4 m × 4 m × 5 m

Câu 5. Yêu cầu đối với cá rô phi giống là gì?

A. Cá khỏe
B. Màu sắc tươi sáng
C. Không mang mầm bệnh
D. Khỏe, màu sắc tươi sáng, không mang mầm bệnh

Câu 6. Thời gian nuôi tôm thẻ chân trắng từ giống lên thương phẩm được chia thành mấy giai đoạn?

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 7. Giai đoạn 1 thu hoạch tôm thẻ chân trắng là

A. Sau 25 đến 30 ngày ương
B. Sau 25 đến 30 ngày nuôi
C. Sau 30 ngày nuôi
D. Sau 30 ngày ương

Câu 8. Khi thu hoạch tôm, cần xả lượng nước bao nhiêu cho thích hợp?

A. 40%
B. 50%
C. 60%
D. 70%

Câu 9. Có mấy vụ chính để thả ngao giống?

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 10. Người ta tiến hành thu ngao theo hình thức nào?

A. Thu tỉa
B. Thu toàn bộ
C. Thu tỉa và thu toàn bộ
D. Đáp án khác

Câu 11. Đâu không phải là phương pháp bảo quản thủy sản phổ biến?

A. Phương pháp bảo quản lạnh
B. Phương pháp làm khô
C. Phương pháp ướp muối
D. Ứng dụng công nghệ nano UFB trong bảo quản cá ngừ đại dương

Câu 12. Có mấy phương pháp bảo quản thủy sản phổ biến?

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 13. Nhiệt độ của phương pháp bảo quản lạnh là:

A. 10oC
B. 5oC
C. Dưới 4oC
D. trên 5oC

Câu 14. Trong quy trình ương nuôi cá giống, giai đoạn lựa chọn và thả giống người nuôi cần lưu ý tiêu chí như sau:

(1) Kích cỡ cá thả.
(2) Thời vụ thả cá.
3) Mật độ thả.
(4) Vệ sinh ao và nguồn nước.
(5) Thời gian thả.

Số lượng các tiêu chí đúng là:

A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.

Câu 15. Vì sao trong công nghệ nuôi thủy sản nước phải được xử lí liên tục?

A. Để loại bỏ chất thải từ con nuôi và cung cấp oxygen.
B. Để thu gom các chất thải rắn có kích thước lớn.
C. Hạn chế thất thoát thức ăn và giảm chi phí đầu tư ban đầu.
D. Tạo điều kiện sống lí tưởng cho nhóm vi sinh vật kị khí sống tầng đáy.

...............

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. “Tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc tăng từ 40,84% năm 2015 lên 41,89% năm 2019, ước năm 2020 đạt khoảng 42%, đạt chỉ tiêu đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Đến cuối năm 2019, tổng diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững toàn quốc đạt 269,1 nghìn ha trên địa bàn 24 tỉnh (trong đó, diện tích được cấp chứng chỉ rừng theo Hệ thống chứng chỉ rừng của Việt Nam là 10 nghìn ha). Diện tích được cấp mới chứng chỉ quản lý rừng bền vững trong năm 2019 là gần 43 nghìn ha. Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững đạt 2,0 triệu m3. Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng tiếp tục có nhiều tiến bộ, tình trạng vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm rõ rệt. Những nhận định sau là đúng hay sai

(nguồn: https://vietnamnet.vn/qua-so-lieu-thong-ke-thuc-trang-quan-ly-va-phat-trien-rung-viet-nam-703787.html)

a) Tất cả diện tích rừng có chứng chỉ quản lý rừng bền vững tại Việt Nam đều được cấp theo Hệ thống chứng chỉ rừng của Việt Nam. Sai. (Chỉ 10 nghìn ha được cấp chứng chỉ theo Hệ thống chứng chỉ rừng của Việt Nam, phần còn lại có thể được cấp theo các hệ thống khác.)

b) Tình trạng vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã tăng trong những năm qua. Sai. (Tình trạng vi phạm pháp luật về lâm nghiệp đã giảm rõ rệt.)

c) Công tác bảo vệ rừng cũng bao gồm việc thúc đẩy phát triển và duy trì các hệ thống chứng chỉ rừng bền vững để đảm bảo quản lý rừng hiệu quả. Đúng.

d) Việc nâng cao nhận thức cộng đồng và người dân địa phương về bảo vệ rừng không có tác động lớn đến việc giảm thiểu vi phạm pháp luật về lâm nghiệp. Sai. (Nâng cao nhận thức cộng đồng và người dân địa phương là một biện pháp quan trọng để giảm thiểu vi phạm pháp luật.)

Câu 2. Khi thực hành tập quan sát độ trong và màu nước của một số ao nuôi cá ,tôm, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau:

a). Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.

b). Độ trong nước thấp ngăn cản sự quang hợp của sinh vật phù du, làm tăng lượng oxygen trong ao, ảnh hưởng đến động vật thủy sản

c). Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.

d). Gây màu nước bằng cách bón phân, cám gạo, bột đậu nành, mật đường, sử dụng khoáng hỗn hợp, hoặc tốt nhất là nên sử dụng men vi sinh chuyên dùng cho gây màu nước trong ao tôm cá.

Câu 3. Một hộ nuôi tôm thẻ chân trắng. Để phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm, người ta đã đưa ra các nhận định như sau:

a) Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là xuất hiện các đốm trắng trên thịt tôm.

b) Bệnh do virus gây ra, chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.

c) Mua tôm giống ở cơ sở uy tín, lựa chọn tôm khoẻ và có chứng nhận kiểm dịch để đảm bảo tôm giống không mang mầm bệnh.

d) Khi phát hiện tôm bị bệnh, cần tiêu huỷ tôm chết theo đúng quy định, xả hết nước ao nuôi ra môi trường, khử trùng ao trước khi nuôi lứa mới.

Câu 4. Trong nuôi trồng thủy sản, thức ăn có vai trò quyết định lớn đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của nghề nuôi trồng. Vì vậy việc sử dụng thức ăn nhủ thế nào để đạt hiệu quả rất quan trọng. Nhóm học sinh đã đưa ra một số nội dung được thảo luận sau:

a. Nên sử dụng thức ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn phát triển, tập tính ăn, tình trạng sinh lý thủy sản, tình trạng môi trường.

b. Nên tăng cường phối hợp đầy đủ cả 4 nhóm thức ăn( thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống, nguyên liệu thức ăn) trong nuôi trồng.

c. Giai đoạn động vật thủy sản nhỏ tuổi, chỉ nên cho ăn nhiều thức ăn bổ sung để bổ sung đủ chất dinh dưỡng cho chúng nhanh lớn.

d. Nên sử dụng nhiều thức ăn nguyên liệu nguồn gốc động vật( bột thịt, bột cá…) vì nguyên liệu thức ăn này rất giàu dinh dưỡng.

Câu 5. “Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Kế hoạch “Phát triển rừng trồng sản xuất gỗ lớn giai đoạn 2024-2030”, đặt mục tiêu đến năm 2030, tổng diện tích rừng trồng sản xuất gỗ lớn đạt khoảng 1 triệu ha, trong đó duy trì diện tích rừng trồng gỗ lớn hiện có là 500 nghìn ha và phát triển mới giai đoạn 2024-2030 khoảng 450 nghìn đến 550 nghìn ha. Đây là đòi hỏi cao, cần sự nỗ lực lớn, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đang hòa nhập nhanh, sâu rộng trong việc thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng”. Hãy cho biết những nhận định sau đây là đúng hay sai

(nguồn: https://nhandan.vn/quan-ly-va-khai-thac-ben-vung-tai-nguyen-rung-post801415.html)

a) Kế hoạch này đặt mục tiêu duy trì diện tích rừng trồng gỗ lớn hiện có là 1 triệu ha vào năm 2030. Sai. (Mục tiêu duy trì là 500 nghìn ha, không phải 1 triệu ha.)

b) Việc thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rừng bền vững không có ảnh hưởng đến việc phát triển rừng trồng gỗ lớn tại Việt Nam. Sai. (Việc thực hiện các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rừng bền vững có ảnh hưởng lớn và là một yếu tố quan trọng trong kế hoạch.)

c) Một trong những biện pháp thực hiện Kế hoạch là đẩy mạnh công tác trồng mới rừng và cải tạo rừng hiện có.Đúng.

d) Chỉ cần tập trung vào việc mở rộng diện tích rừng trồng mà không cần chú ý đến việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rừng bền vững. Sai. (Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý rừng bền vững.)

...............

Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn tập học kì 2 môn Công nghệ 12 Lâm nghiệp - Thủy sản 

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo