Đề cương ôn tập học kì 2 môn Lịch sử lớp 12 năm 2026 (Sách mới) Ôn tập cuối kì 2 Lịch sử 12 (CV 7991, đáp án, 3 Sách)

Đề cương ôn tập học kì 2 Lịch sử 12 năm 2025 - 2026 gồm 3 sách theo chương trình hiện hành, tổng hợp một số dạng bài tập trọng tâm có đáp án kèm theo tự luyện (Câu hỏi tự luận chưa có đáp án).

Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Lịch sử 12 được biên soạn theo Công văn 7991 gồm các dạng bài tập trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai và tự luận. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Lịch sử 12 giúp các em hệ thống hóa những nội dung cốt lõi, kết nối các kiến thức đã học một cách logic và khoa học. Qua đó, học sinh không chỉ củng cố nền tảng vững chắc mà còn phát triển khả năng tư duy, phân tích và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn. Với sự chuẩn bị chủ động và định hướng rõ ràng, các em sẽ thêm tự tin, sẵn sàng chinh phục kì thi cuối học kì 2. Bên cạnh đó các em tham khảo thêm: đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa lý 12, đề cương ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn 12.

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Lịch sử 12 năm 2026 (CV 7991)

1. Đề cương ôn tập học kì 2 Lịch sử 12 Kết nối tri thức

UBND XÃ...... …….

TRƯỜNG THPT………

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: LỊCH SỬ 12

I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

A.Cao Bằng.
B. Hải Dương.
C. Nam Định.
D. Thanh Hóa.

Câu 2. Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
B. Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.
C. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.
D. Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

Câu 3. Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

A.Bến Tre.
B. Bình Định.
C. Hà Tiên.
D. Cần Thơ.

Câu 4. Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là:

A.Bến Tre.
B. Bình Định.
C. Đồng Nai Thượng.
D. Cần Thơ.

Câu 5. Những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

A. Bến Tre, Long An.
B. Bình Định, Ninh Thuận.
C. Đồng Nai Thượng, Hà Tiên.
D. Cần Thơ, Hà Tiên.

Câu 6. Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

A. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
B. Đã phát động cao trào kháng Nhật.
C. Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.
D. Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

Câu 7. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

A.Thống nhất các lực lượng vũ trang.
B. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
C. Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
D. Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

Câu 8. Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

A. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
B. Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
C. Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
D. Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

Câu 9: Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

A. phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
B. đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
D. đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

Câu 10. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

A. làm thất bại học thuyết Aixenhao.
B. làm thất bại học thuyết Níchxơn.
C. làm thất bại học thuyết Kennơđi.
D. lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 11. Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
B. Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.
C. Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
D. Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

Câu 12. Lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra?

A.Chính phủ Trần Trọng Kim.
B.Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
C. Chính quyền Ngô Đình Diệm.
D.Chính quyền độc tài Batixta

Câu 13. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

A. Giành được chính quyền ở Hà Nộ
B. Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
D. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

/..............

2. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ ... Phát huy tác dụng của Đảng ta và nước ta trong cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp tác lâu dài, giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng và hoà bình ở Đông Nam Á. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em... ”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết lần thứ 24, khoá III của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975), Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 36, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.401)

a. Từ năm 1975, Việt Nam tiếp tục cải thiện quan hệ đối ngoại với các nước trong khu vực Đông Nam Á.

b. Từ năm 1975, Việt Nam mở rộng quan hệ ra bên ngoài khi đã xóa bỏ hoàn toàn chính sách cấm vận từ Mĩ.

c. Từ sau năm 1975, Việt Nam tiếp tục củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

d. Từ năm 1975, Việt Nam đã thiết lập được quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước Đông Nam Á.

Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nếu Đại hội Đảng lần thứ VII tuyên bố “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thì Đại hội X nêu “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế”, Đại hội XI nâng lên - Việt Nam “là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”, tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển đất nước. Đây không chỉ là sự khác biệt về câu chữ mà là sự thay đổi vị thế quốc tế và từ đó xác định trách nhiệm của Việt Nam trong cộng đồng các quốc gia trên thế giới”.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2020), Nxb chính trị quốc gia sự thật, tr.299)

a. Việt Nam được bạn bè quốc tế tín nhiệm đề cử nhiều trọng trách quốc tế quan trọng trong các cơ chế, diễn đàn đa phương, nhất là trong ASEAN và Liên hợp quốc.

b. Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

c. Trong việc tham gia giải quyết các vấn đề quốc tế và khu vực, chúng ta đã đề xuất một số sáng kiến, giải pháp vào sự phát triển chung, trên cơ sở tôn trọng luật phát quốc tế.

d. Thông qua các Đại hội Đảng này, hình thành nên một trường phái đối ngoại, ngoại giao rất đặc sắc và độc đáo, mang đậm bản sắc ngoại giao “cây tre” của Việt Nam.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Kiên trì chính sách hữu nghị và láng giềng tốt với nhân dân Trung Quốc, chúng ta chủ trương khôi phục quan hệ bình thường giữa hai nước trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau và giải quyết những vấn đề tranh chấp bằng con đường thương lượng ...”.

(Văn kiện Đảng toàn tập, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982), Tập 43, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, trang 149, 150)

...........

2. Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Lịch sử 12 Chân trời sáng tạo 

TRƯỜNG THPT………

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: LỊCH SỬ 12 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

1.Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. Trong những năm 1905 – 1908, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

A. Xiêm (Thái Lan).
B. Trung Quốc.
C. Nhật Bản.
D. Liên Xô.

Câu 2. Nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX?

A. Tổ chức phong trào Đông du.
B. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
C. Tham dự nhiều hoạt động của Quốc tế Cộng sản.
D. Gia nhập Đảng Xã hội Pháp.

Câu 3: Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?

A. Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội.
B. Đông Á đồng minh hội, Điền – Quế - Việt Liên minh.
C. Đông Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội.
D. Điền - Quế - Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội.

Câu 4. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu vào năm 1905 là

A. Nhật.
B. Anh.
C. Đức.
D. Ân Độ.

Câu 5. Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

A. Hội liên hiệp thuộc địa.
B. Điền - Quế - Việt liên minh.
C. Mặt trận Việt Miễn-Lào.
D. Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

Câu 6. Năm 1911, Phan Bội Châu đã trở về hoạt động tại

A. Việt Nam.
B. Liên Xô.
C. Trung Quốc.
D. Thái Lan.

Câu 7. Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1908?

A. Tây học.
B. Cải cách.
C. Bạo động
D. Đông Du.

Câu 8. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX là

A. thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.
B. giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.
C. cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.
D. nhằm liên kết với cách mạng các nước.

Câu 9. Từ năm 1905 đến năm 1917, các tổ chức mà Phan Bội Châu thành lập có mục đích nào sau đây?

A. Vận động cải cách và duy tân.
B. Cải cách kinh tế, chính trị.
C. Đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập.
D. Lật độ chế độ phong kiến chuyên chế.

Câu 10. Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

A. vận động cải cách và duy tân.
B. tiến hành khởi nghĩa vũ trang
C. tập hợp lực lượng cách mạng.
D. xin viện trợ các nước châu Âu.

Câu 11. Một trong những hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX là

A. Sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
B. Thành lập và phát triển các hoạt động của Việt Nam Quang phục hội.
C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản và Đảng Xã hội Pháp.
D. Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

Câu 12. Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh năm 1912 là

A. Pháp.
B. Ấn Độ.
C. Liên Xô.
D. Ba Lan.

Câu 13. Trong những năm ở Pháp (1911 – 1925), Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

A. Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.
B. Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.
C. Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
D. Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

Câu 14. Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện

A. những hoạt động đối ngoại bước đầu.
B. những hoạt động ngoại giao chính thức.
C. các hoạt động ngoại giao với các nước.
D. các hoạt động đối ngoại chính thức.

Câu 15: Một trong những hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc trong giai đoạn 1918- 1920 là

A. tham gia sáng lập đảng Cộng sản Liên Xô và đảng Cộng sản Pháp
B. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vécxai (Pháp)
C. gửi bảng Điều trần gửi Hội nhân quyền ở Paris (Pháp)
D. tham gia sáng lập Việt Nam Quang phục Hội

.....

2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"…Năm 1939 quân đội Nhật xâm chiếm quần đảo Trường Sa và năm 1940, công bố chủ quyền của Nhật Bản trên cả hai quần đảo Hoàng Sa (được đổi thành Hirata Gunto) và Trường Sa (được đối thành Shinnan Gunto)… tại Hội nghị Tehran, Joseph Stalin tán thành việc trao trả Mãn Châu, Đài Loan, Bành Hồ cho Trung Hoa Dân Quốc, mà không hề nhắc đến việc bàn giao các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa cho nước này. Ngày 9 tháng 3 năm 1945, Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương, quân đội Nhật Bản thay thế quân Pháp đồn trú ở trên các quần đảo giữa Biển Đông…"

Nguồn: Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2000), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, tr. 291-292.

a. Khi chiếm đóng Đông Nam Á, phát xít Nhật đã chiếm đóng hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam.

b. Tại Hội nghị Tehran, Stalin rất quan tâm đến chủ quyền các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

c. Đảng Cộng sản Đông Dương đã liên lạc với phát xít Nhật Bản để đề nghị trao trả hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

d. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân Pháp đã trao trả cho Việt Nam Dân chủ Cộng hoà hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Câu 2 Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Hồ Chí Minh gặp tướng Chenault (Sênôn), Tư lệnh không quân Mỹ ở Trung Quốc, đặt cơ sở phối hợp giữa Việt Minh với các lực lượng Đồng minh để đánh Nhật tại Việt Nam. Nhờ kết quả chuyến đi này, cơ quan của quân đội Mỹ ở Côn Minh bắt đầu liên lạc với phong trào kháng chiến Việt Minh ở Việt Bắc và sau khi Nhật đảo chính Pháp thì dựa vào Việt Minh để được cung cấp thông tin cho hoạt động không quân của Mỹ chống Nhật tại Đông Dương."

&nbspNguồn: Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2005, tr. 41.

a. Đoạn trích trên nói về việc Mặt trận Việt Minh liên hệ với Đồng minh để đảo chính Pháp.

b. Nhờ hoạt động của Hồ Chí Minh, Mặt trận Việt Minh đã đặt mối liên hệ với Đồng Minh cùng chống phát xít Nhật.

c. Thông qua hoạt động của Mặt trận Việt Minh, Đảng thể hiện chủ trương ủng hộ phe Đồng minh, chống phát xít.

d. Trong Cách mạng tháng 8/1945, Mặt trận Việt Minh đã có sách lược tranh thủ các lực lượng Đồng minh nhằm chống phát xít Nhật.

...........

3. Đề cương ôn tập học kì 2 Lịch sử 12 Cánh diều

UBND XÃ

TRƯỜNG THPT………

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: LỊCH SỬ 12 CÁNH DIỀU

1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973 là

A. tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
B. phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.
C. các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.
D. không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.

Câu 2. Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?

A. Thực hiện đường lối ngoại giao độc lập, tự chủ.
B. Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.
C. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

Câu 3. Nội dung nào sau đây là hạn chế trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 đã được khắc phục trong Hiệp định Pa-ri 1973?

A. Chuyển quân, tập kết.
B. Ba lực lượng chính trị.
C. Hai vùng kiểm soát.
D. Giám sát quốc tế.

Câu 4. Nhận xét nào sau đây đối với Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là đúng?

A. Kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao dài nhất, khó khăn nhất.
B. Thắng lợi chung của khối xã hội chủ nghĩa trước âm mưu của Mỹ.
C. Hiệp định đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
D. Là thời cơ trực tiếp để Nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam.

Câu 5. Sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết hoạt động ngoại giao của nước VNDCCH là gì?

A. Đấu tranh chính trị đòi thi hành hiệp định Giơnevơ.
B. Đấu tranh vũ trang đòi thi hành hiệp định Giơnevơ.
C. Đấu tranh chính trị, vũ trang đòi thi hành hiệp định Giơnevơ.
D. Nhượng bộ cho Mỹ một số quyền lợi để chúng chấp hành hiệp định Giơnevơ.

Câu 6. Trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam DCCH (1954 -1975) đã khôn khéo cân bằng quan hệ ngoại giao với những nước nào?

A. Liên Xô, Mông Cổ.
B. Liên Xô, Trung Quốc.
C. Campuchia, Lào.
D. Trung Quốc, Campuchia.

Câu 7. Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa cân bằng quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa nhằm

A. lôi kéo các nước xã hội chủ nghĩa nhận viện trợ cho công cuộc xây dựng đất nước.
B. lôi kéo các nước xã hội chủ nghĩa nhận viện trợ cho công cuộc thống nhất đất nước.
C.vận động các nước xã hội chủ nghĩa viện trợ cho công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc, ủng hộ kháng chiến ở miền Nam.
D. vận động các nước xã hội chủ nghĩa nhằm tạo ưu thế cho công cuộc đấu tranh ở miền Nam, thống nhất đất nước.

Câu 8. Ngày 27/1/1973 Hiệp định Pari được ký kết với điều khoản quan trọng nào?

A. Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
B. Mỹ và các nước cam kết tôn trọng thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
C. Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
D. Mỹ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

Câu 9. Tham dự hội nghị Pari gồm đại diện

A. Mỹ, Việt Nam cộng hòa, Pháp, Chính phủ cách mạng lâm thời
B. Mỹ, Anh, Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời
C. Mỹ, Ba Lan, Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời
D. Mỹ, Việt Nam cộng hòa, Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời

Câu 10. Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari, hãy rút ra bài học kinh nghiệm gì cho vấn đề ngoại giao hiện nay?

A. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.
B. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.
C. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
D. Bài học về sự kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

Câu 11. Với Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ

A. đánh cho ngụy nhào.
B. đánh cho Mĩ cút.
C. giải phóng miền Nam.
D. thống nhất đất nước.

,.............

2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tại Nhật Bản, Phan Bội Châu kết thân với một số nhà yêu nước, ủng hộ Việt Nam như O-ku-mu-ra Ca-si-qua-ba-ra Bun-ta-rô, bác sĩ A-xa-ba Xa-ki-ta-rô... Những nhà yêu nước Nhật Bản đã giúp đỡ tận tình cho Phan Bội Châu và các học sinh Việt Nam tham gia phong trào Đông Du đang học trong các trường ở Nhật Bản cả về vật chất lẫn tinh thần.

a. Tư liệu trên nói về hoạt động của Phan Bội Châu tại Quảng Châu - Trung Quốc.

b. Phong trào Đông Du đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều người Nhật tiến bộ.

c. Phong trào Đông Du đã bước đầu đặt nền móng cho quan hệ Việt Nam - Nhật.

d. Phong trào Đông Du duy trì dài lâu và Nhật đã hỗ trợ, giúp đỡ Việt Nam giải phóng dân tộc.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tháng 7 - 1925, Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, một đoàn thể có tính chất quốc tế bao gồm người Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên, In-đô-nê-xi-a, Miến Điện, Tuyên ngôn của Hội khẳng định con đường duy nhất để xoá bỏ sự áp bức chỉ có thể là liên hiệp các dân tộc nhỏ yếu bị áp bức và giai cấp vô sản toàn thế giới, áp dụng những phương pháp cách mạng để lật đổ đế quốc thực dân.

a. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông khi đang động ở Trung Quốc.

b. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là tổ chức đầu tiên Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập.

c. Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông là một tổ chức quốc tế lớn, tập hợp tất cả các dân tộc châu Á.

d. Với Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông, Nguyễn Ái Quốc gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Thông qua mặt trận Việt Minh, hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương thể hiện rõ chủ trương đứng về phía lực lượng Đồng minh trong cuộc chiến chống quân phiệt Nhật Bản, đồng thời, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế cho cách mạng Việt Nam. Đại diện của Mặt trận Việt Minh tiếp xúc với đại diện của Trung Hoa Dân quốc, bàn về kế hoạch phối hợp chống quân phiệt Nhật Bản, cử đại biểu tham gia Việt Nam Cách mạng Đông minh hội - một tổ chức của người Việt Nam hoạt động ở phía nam Trung Quốc. Đối với phái bộ Mỹ ở phía nam Trung Quốc, đại diện của Mặt trận Việt Minh chủ động bắt liên lạc để thiết lập quan hệ và hợp tác chống quân phiệt Nhật Bản. Cuối tháng 4 - 1945, sự hợp tác giữa Việt Minh và Cơ quan tình báo chiến lược Mỹ (OSS) tại châu Á được xác lập.

a. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Việt Minh đứng về phe Đồng minh chống phát xít.

b. Việt Minh đã chủ động liên lạc với Mỹ, Trung Quốc và để hợp tác chống phát xít Nhật.

c. Từ giai đoạn này, quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Mỹ đã chính thức được xác lập.

d. Việt Minh đóng vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đảng Cộng sản Đông Dương cũng tích cực củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc, thành lập Tiểu ban vận động Hoa Kiều, giúp đỡ người Hoa tổ chức hội cứu quốc. Nhằm mở rộng quan hệ với lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á, Đảng Cộng sản Đông Dương liên lạc với phong trào dân tộc chống quân phiệt Nhật Bản ở một số nước như: Miến Điện, Mã Lai, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.

a. Tư liệu trên nói về quan hệ giữa Đảng Cộng sản Đông Dương và phong trào chống Nhật ở châu Âu.

b. Mặt trận Việt Minh đã tổ chức các hội người Hoa cứu quốc nhằm giúp đỡ Trung Quốc chống Nhật.

c. Hoạt động trên đã góp phần quan trọng tập hợp lực lượng chống quân phiệt Nhật Bản ở Đông Nam Á.

d. Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào đấu tranh chống Nhật ở châu Á.

Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“... Chủ tịch Hồ Chí Minh, một biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc, đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam, góp phần vào cuộc đấu tranh chung của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Nhận thấy những đóng góp quan trọng và nhiều mặt của Chủ tịch Hồ Chí Minh trên các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, nghệ thuật chính là sự kết tinh của truyền thống văn hoá hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam và những tư tưởng của Người là hiện thân của những khát vọng của các dân tộc mong muốn được khẳng định bản sắc văn hoá của mình.”

(Tập biên bản của Đại hội đồng UNESCO, trích trong UNESCO với sự kiện tôn vinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia, 2014, tr. 72 – 73)

a. Những tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh không mang tính nhân loại.

b. Những đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ giới hạn trong lĩnh vực chính trị.

c. Chủ tịch Hồ Chí Minh là biểu tượng xuất sắc về sự tự khẳng định dân tộc.

d. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.

..............

Tải file tài liệu để xem thêm đề cương ôn tập học kì 2 Sử 12

Chia sẻ bởi: 👨 Lê Thị tuyết Mai

Chọn file cần tải:

Tìm thêm: Lịch sử 12
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo