Đề cương ôn tập học kì 2 môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 năm 2026 (Sách mới) Ôn tập cuối kì 2 GDKT&PL lớp 12 (Cấu trúc mới, 3 Sách, có đáp án)

Đề cương ôn tập học kì 2 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 năm 2025 - 2026 gồm 3 sách, tổng hợp một số dạng bài tập trọng tâm theo từng chủ đề.

Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 được biên soạn gồm các dạng bài tập trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, trắc nghiệm đúng sai. Đề cương ôn tập cuối kì 2 Kinh tế Pháp luật 12 giúp các em hệ thống hóa những nội dung cốt lõi, kết nối các kiến thức đã học một cách logic và khoa học. Qua đó, học sinh không chỉ củng cố nền tảng vững chắc mà còn phát triển khả năng tư duy, phân tích và vận dụng linh hoạt vào thực tiễn. Với sự chuẩn bị chủ động và định hướng rõ ràng, các em sẽ thêm tự tin, sẵn sàng chinh phục kì thi cuối học kì 2. Bên cạnh đó các em tham khảo thêm: đề cương ôn tập học kì 2 môn Địa lý 12, đề cương ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn 12.

Lưu ý: Đề cương mới có đáp án sách Kết nối tri thức

1. Đề cương ôn tập cuối kì 2 GDKT&PL 12 Kết nối tri thức

.............

Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về

2. Đề cương ôn tập cuối học kì 2 GDKT&PL 12 Cánh diều 

TRƯỜNG THPT ………..

BỘ MÔN: GDKT&PL

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: GDKT&PL KHỐI 12 CÁNH DIỀU

A. PHẠM VI ÔN TẬP

Chủ đề 7: Một số quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế

  • Bài 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế
  • Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản; tôn trọng tài sản của người khác

Chủ đề 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân về văn hoá, xã hội

  • Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình
  • Bài 11: Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
  • Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội
  • Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hoá
  • Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Chủ đề 9: Một số vấn đề cơ bản của pháp luật quốc tế

  • Bài 15: Những vấn đề chung về pháp luật quốc tế
  • Bài 16: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và biên giới quốc gia, Luật Biển quốc tế

B.LUYỆN TẬP

I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:

Câu 1.1: Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động kinh doanh nếu đủ điều kiện mọi công dân đều có quyền

A. quyền làm việc.
B. lựa chọn, ngành nghề kinh doanh.
C. lựa chọn việc làm
D. tìm kiếm việc làm.

Câu 1.2: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

A. tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
B. tham gia xây nhà tình nghĩa.
C. kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
D. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.

Câu 1.3: Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền chiếm hữu tài sản không thuộc quyền sở hữu của mình khi

A. được người thân đồng ý.
B. được tập thể suy tôn.
C. có đầy đủ nhân thân.
D. được pháp luật cho phép.

Câu 2.1: Ngoài những thông tin phải cung cấp cho cơ quan thuế, người nộp thuế có quyền

A. từ chối việc nộp thuế.
B. giữa bí mật về thuế.
C. xuyên tạc hồ sơ thuế.
D. gian lận hồ sơ thuế.

Câu 2.2: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

A. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
B. tổ chức hội nghị trực tuyến định kì.
C. đầu tư kinh phí quảng cáo.
D. sử dụng nguyên liệu hữu cơ.

Câu 2.3: Người không phải là chủ sở hữu tài sản vẫn có quyền được sử dụng tài sản khi

A. có thỏa thuận với chủ sở hữu.
B. được tập thể tôn vinh, suy tôn.
C. có quan hệ nhân thân rõ ràng.
D. có tiềm lực tài chính vững mạnh.

Câu 3.1: Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?

A. quyết định, sử dụng, mua bán tài sản
B. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
C. sử dụng, cho mượn tài sản.
D. chiếm hữu, phân chia tài sản.

Câu 3.2: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

A. đăng ký kinh doanh theo quy định
B. Che giấu hành vi bạo lực
C. thống nhất địa điểm cư trú.
D. định đoạt khối tài sản chung.

Câu 3.3: Theo quy định của pháp luật, quyền của công dân về kinh doanh không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp đều được

A. tìm kiếm đối tác đầu tư có lợi.
B. miễn mọi loại thuế và phí.
C. tự chủ đăng ký kinh doanh.
D. mở rộng thị trường xuất khẩu.

Câu 4.1: Người không phải là chủ sở hữu có quyền định đoạt tài sản

A. theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.
B. theo yêu cầu của chủ sở hữu.
C. theo uỷ quyền của Nhà nước.
D. theo uỷ quyền của chủ sở hữu.

Câu 4.2: Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản là quyền

A. chiếm hữu tài sản.
B. mua bán tài sản.
C. sử dụng tài sản.
D. định đoạt tài sản.

Câu 4.3: Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?

A. Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.
B. Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác.
C. Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế.
D. Được hoàn thuế giá trị gia tăng.

Câu 5.1: Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng bình đẳng với nhau trong việc

A. Công khai danh tính người tố cáo.
B. đề xuất mức lương khởi điểm.
C. chăm lo giáo dục con phát triển.
D. làm trái thỏa ước lao động tập thể.

Câu 5.2: Tự do trong hôn nhân thể hiện qua việc cá nhân được tự do thực hiện quyền

A. Lấy bất cứ ai mà mình thích.
B. Kết hôn theo luật định.
C. Kết hôn ở độ tuổi mình thích.
D. Lấy vợ, chồng theo ý muốn gia đình

Câu 5.3: Một trong những nội dung về mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình là cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng

A. áp đặt quan điểm cá nhân.
B. bác bỏ hôn nhân tiến bộ.
C. chăm sóc, giáo dục con.
D. che dấu hành vi bạo lực.

Câu 6.1: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

A. tổ chức đối thoại truyền thống.
B. kế hoạch điều tra nhân lực.
C. kế hoạch hóa gia đình
D. quản lý bằng hệ thống phần mềm.

Câu 6.2: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được thể hiện ở việc đối với các cháu, ông, bà cần

A. bác bỏ quyền tự do tôn giáo.
B. áp đặt quan điểm cá nhân
C. sống mẫu mực và nêu gương.
D. che dấu hành vi bạo lực. .

............

3. Đề cương ôn tập cuối học kì 2 GDKT&PL 12 Chân trời sáng tạo

TRƯỜNG THPT ………. .

BỘ MÔN: GDKT&PL

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2

NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN: GDKT&PL 12

A. TÓM TẮT THUYẾT, KIẾN THỨC BẢN:

Chủ đề 7: Một số quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh tế

  • Bài 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế
  • Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác

Chủ đề 8: Quyền và nghĩa vụ của công dân về văn hoá, xã hội

  • Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình
  • Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập
  • Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm an sinh xã hội
  • Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hoá, môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Chủ đề 9: Một số vấn đề cơ bản của pháp luật quốc tế

  • Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế
  • Bài 15: Một số nội dung cơ bản của Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ, biên giới quốc gia
  • Bài 16: Một số nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế

B. LUYỆNTẬP:

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan:

1. Câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn:

Câu 1. Quyền chiếm hữu tài sản bao gồm

A. chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
B. chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và chiếm hữu tạm thời.
C. chiếm hữu có căn cứ pháp luật và chiếm hữu thường xuyên.
D. chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản?

A. Không gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia.
B. Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu tài sản.
C. Không gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích cộng đồng.
D. Đặt lợi ích của bản thân mình lên trên hết và trước hết.

Câu 3. Theo quy định của pháp luật: khi vay, nợ, công dân có nghĩa vụ gì?

A. Hoàn trả một phần, giữ lại một phần.
B. Trả nợ đầy đủ và đúng hạn.
C. Chỉ hoàn trả khi chủ nợ đòi.
D. Không hoàn trả nếu chủ nợ là người thân.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật: nếu nhặt được của rơi, công dân có nghĩa vụ

A. bảo quản và sử dụng tài sản cho đến khi chủ sở hữu tài sản đến nhận lại.
B. sử dụng và sửa chữa tài sản bị hư hỏng trước khi trả lại chủ sở hữu.
C. tạm thời sử dụng cho đến khi tìm lại được chủ sở hữu tài sản.
D. trả lại cho người mất hoặc thông báo cho cơ quan có trách nhiệm xử lí.

Câu 5. Trong trường hợp sau, chủ thể nào đã vi phạm quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong sở hữu tài sản?

Trường hợp. Bố mẹ chị K tặng cho chị một mảnh đất (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trước khi chị kết hôn với anh H. Tuy nhiên, chồng chị K lại yêu cầu chị để mình được cùng đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện các thủ tục nhập tài sản riêng thành tài sản chung. Khi chị K không đồng ý, anh H đã tỏ thái độ bất mãn, dùng lời lẽ xúc phạm đối với chị K.

A. Anh H.
B. Bố mẹ chị K.
C. Chị K và anh H.
D. Chị K.

Câu 6. Trong tình huống sau, chủ thể nào đã vi phạm quy định pháp luật về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?

Tình huống. Anh T mượn xe máy của H đi chơi, hẹn 3 giờ sau trả lại. Chẳng may anh T gặp sự cố, chiếc xe máy bị đụng nên đã rách một đoạn yếm bánh xe trước. Anh T không sửa chữa xe mà mang trả ngay cho anh H. Thấy vậy, anh H yêu cầu anh T phải bồi thường thiệt hại.

A. Không có chủ thể nào vi phạm.
B. Anh H.
C. Anh T và anh H.
D. Anh T.

Câu 7. Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác

A. đều phải bồi thường và bị phạt cải tạo không giam giữ.
B. bị phạt cải tạo giam giữ từ 3 đến 6 tháng trong mọi trường hợp.
C. bị xử phạt hành chính trong mọi trường hợp.
D. phải chịu trách nhiệm pháp lí tương ứng với mức độ vi phạm.

. . . . . . . . . . . . . .

II. Câu hỏi TNKQ Đúng – Sai:

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Câu 1

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:

Mặc dù Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng trữ lượng hầu hết không nhiều. Do địa hình hẹp, nhiều vùng dốc ra biển, đặc biệt hơn 60% lượng nước mặt có nguồn gốc từ nước ngoài, cho nên tình trạng thiếu nước cục bộ theo vùng, theo mùa vẫn thường xuyên xảy ra, có lúc, có nơi hết sức gay gắt tại nhiều địa phương. Số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy: Cả nước có hơn 1.000 mỏ lớn, nhỏ đang khai thác, nhưng do các mỏ khoáng sản nhỏ nằm phân tán không được quản lý thống nhất, đồng bộ dẫn đến tình trạng thất thoát nguồn tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường thêm trầm trọng, nhất là việc khai thác bằng công nghệ lạc hậu đã gây ra tình trạng mất rừng, xói lở đất, bồi lắng và ô nhiễm sông suối, ven biển.

(https://nhandan.vn/khai-thac-su-dung-hop-ly-tai-nguyen-thien-nhien-post244795.html)

a. Công dân được khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật.

Đ

b. Doanh nghiệp trả tiền thuê đất và được sở hữu tài nguyên thiên nhiên ở đó.

S

c. Doanh nghiệp tự do khai thác tài nguyên thiên nhiên và đăng kí quyền sở hữu.

S

d. Công dân được khai thác mọi tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Việt Nam.

S

Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:

Công ty X hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng giao thông. Quá trình lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình đường giao thông có yêu cầu khai thác đất đắp phục vụ thi công. Theo Điều 64 Luật Khoáng sản, đất được đào đắp để san lấp có thể thuộc trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và phải đăng ký, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Trong trường hợp này, khai thác đất (được coi là khoáng sản làm vật liệu xây dựng) phải nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; đồng thời phải nộp thuế tài nguyên theo Luật Thuế tài nguyên.

a. Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi khai thác tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật.

Đ

b. Doanh nghiệp khai thác đất chỉ phải đóng thuế thu nhập theo quy định.

S

c. Chủ thể khai thác tài nguyên được cung cấp thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Đ

d. Doanh nghiệp hạn chế kê khai một số danh mục theo quy định phải nộp thuế.

S

Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:

Trên cơ sở Đề án được phê duyệt theo Quyết định số 1867/QĐ-UBND ngày 19/8/2017 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế, ngày 12/4/2019, Sở Văn hóa - Thể thao và Sở Giáo dục và Đào tạo đã ký kết Chương trình phối hợp số 577/CTPH-SGDĐT-SVHTT về việc Đẩy mạnh tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao cho học sinh giai đoạn 2019 - 2021. Từ đó, Sở Văn hóa - Thể thao đã xây dựng và triển khai có hiệu quả Chương trình đưa di sản Ca Huế vào các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Huế và dạy hát Ca Huế cho học sinh theo hình thức câu lạc bộ Ca Huế tại các Trường Trung học cơ sở. Chương trình đưa Ca Huế vào trường học không chỉ đơn thuần là dạy cho học sinh tập hát Ca Huế mà còn giúp các em nhận ra những giá trị nhân văn ẩn chứa trong loại hình di sản này.

a. Thông tin đề cập việc truyền bá, lưu giữ tư liệu về di sản văn hóa.

Đ

b. Quá trình xây dựng nền văn hóa tiếp thu tất cả các nền văn hóa trên thế giới.

S

c. Kế thừa mọi phong tục, tập quán của dân tộc trong xây dựng nền văn hóa hiện nay.

S

d. Mỗi người dân Việt Nam đều có nghĩa vụ bảo vệ và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

Đ

Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:

Làng cổ Đường Lâm là làng cổ đầu tiên ở Việt Nam được Nhà nước công nhận là Di tích lịch sử văn hóa quốc gia từ năm 2006 với những đặc trưng cơ bản của một ngôi làng của người Việt xưa. Mới đây loạt ảnh giếng cổ kế bên đình làng Mông Phụ (Làng cổ Đường Lâm, Hà Nội) bị đoàn làm phim hài Tết bôi trát, làm mới nhằm tạo bối cảnh trong phim được đăng tải trên mạng xã hội gây bức xúc dư luận. Để giúp giếng trông như mới được xây dựng, các thành viên trong đoàn phim đã dùng lớp vôi ve màu đỏ, bút vẽ màu đen phủ trát, tô vẽ bên ngoài bề mặt giếng. “Nguyên nhân dẫn đến hậu quả của sự việc nêu trên phần lớn do lỗi của đoàn làm phim khi không thông báo, xin phép bằng văn bản hay giấy tờ chính thức cho Ban Quản lý di tích mà chỉ “trao đổi bằng miệng”.

a. Ban Quản lý di tích làng cổ Đường Lâm có nghĩa vụ thực hiện mọi yêu cầu của công dân.

S

b. Hành vi bôi trát, làm mới giếng cổ của đoàn làm phim là hành vi xâm hại di sản văn hóa.

Đ

c. Đoàn làm phim phải có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ di sản giếng cổ.

Đ

d. Để bảo vệ Làng cổ Đường Lâm, Ban Quản lý di tích nên từ chối cho các tổ chức, cá nhân tham quan các khu di tích lịch sử.

S

Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau:

Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đối với người lao động. Tính đến hết năm 2023, Trung tâm đã tiếp nhận 7.894 hồ sơ đề nghị hưởng chính sách BHTN (có 5.384 hồ sơ qua dịch vụ công). Trong đó, 7.786 người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng với số tổng số tiền chi trả hơn 142 tỷ đồng; mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bình quân hơn 3,2 triệu đồng/tháng. Tất cả người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHTN trực tiếp tại trung tâm được tư vấn việc làm, tư vấn học nghề theo quy định. Năm 2023, có 200 người được hỗ trợ học nghề, với tổng số tiền hỗ hơn 980 triệu đồng.

a. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp có quyền được đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Đ

b. Người lao động được chi trả 100% tiền lương khi thất nghiệp.

S

c. Doanh nghiệp sử dụng 100% vốn nhà nước để chi trả trợ cấp thất nghiệp.

S

d. Mọi người đều bình đẳng trong bảo đảm an sinh xã hội.

Đ

Câu 6. Đọc đoạn thông tin sau:

Một số bệnh nhân sử dụng thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) để đi khám bệnh nhiều lần, cá biệt có trường hợp ông N.T.K. trong 2 tháng đi khám bệnh 80 lần qua nhiều bệnh viện (BV). Hoặc bệnh nhân N.V.G. bị viêm gan, rối loạn chuyển hóa, cao huyết áp liên tục đi khám chữa bệnh ở 7 BV, khoảng 50 lần khám chữa bệnh BHYT. Qua đó, phát hiện 2 trường hợp dùng thẻ BHYT của người khác để đi khám nhiều lần ở BV quận 2 (nay là BV Lê Văn Thịnh, TP Thủ Đức) và ở BV Quận Thủ Đức (nay là BV TP Thủ Đức). Thủ đoạn của 2 trường hợp này là lấy thẻ BHYT, CMND của người khác rồi dán ảnh của mình vào, sau đó đến các nơi này khám bệnh.

a. Các chủ thể trong thông tin vi phạm quy định về phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh.

Đ

b. Công dân tham gia BHYT được tự do thực hiện việc chữa bệnh.

S

c. Công dân được chăm sóc sức khỏe theo nhu cầu vì đó là quyền công dân.

Đ

d. Nhà nước phải chu cấp việc khám chữa bệnh miễn phí cho dân.

S

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau:

Nghị định 97/2023/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí cho 19 nhóm đối tượng ưu tiên được miễn học phí phổ thông. Miễn học phí đối với toàn bộ học sinh tiểu học công lập, trẻ em mầm non 5 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo. Đối với học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học phí theo quy định.

a. Nhà nước giúp các học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đi học.

Đ

b. Việc áp dụng chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí là không công bằng trong giáo dục.

S

c. Chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí tạo tâm lí ỷ lại đối với phụ huynh học sinh ở vùng cao.

S

d. Chính sách hỗ trợ, miễn giảm học phí không thiết thực đối với tình hình thực tế.

S

..............

Tải file về để xem trọn bộ Đề cương ôn tập cuối học kì 2 GDKT&PL 12

Chia sẻ bởi: 👨 Thu Thảo

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
👨
  • 🖼️
    Xuân Sơn

    Có đáp án không a?


    Thích Phản hồi 01/05/22
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo