Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »TOP 25 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 3 năm 2025 - 2026 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức, có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô có thêm kinh nghiệm xây dựng đề thi học kì 2 cho học sinh của mình.
Với 25 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 3 các em dễ dàng luyện giải đề, nắm vững cấu trúc đề thi để đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 2 năm 2025 - 2026. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:
Lưu ý: Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 3 gồm cấu trúc như sau, tùy theo nhu cầu sử dụng thầy cô có thể chỉnh sửa theo ý mình:
KNTT:
CTST:
CD:
|
TRƯỜNG TH….. |
KIỂM TRA CUỐI KỲ II |
A. Phần kiểm tra đọc: (10 đ)
I. Đọc thành tiếng (4 đ)
(4 bài đọc trong file tải)
II. Đọc hiểu - KTTV ( 6đ ) Thời gian: 35 phút
Ong Thợ
Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hoá rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước. Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía ong thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.
(Võ Quảng)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng (Câu 1-6)
Câu 1 (M1- 0,5 đ) Tổ ong mật nằm ở đâu?
A. Trên ngọn cây
B. Trong gốc cây
C. Trên vòm lá
Câu 2 (M1- 0,5 đ) Vì sao Ong Thợ không tìm mật ở khu vườn xung quanh?
A. Vì các vườn ở xung quanh hoa đã biến thành quả.
B. Vì các vườn ở xung quanh có Qụa Đen.
C. Vì các vườn ở xung quanh không có mật.
Câu 3 (M1- 0,5 đ) Qụa Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì?
A. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ
B. Để toan đớp nuốt Ong Thợ
C. Để đi chơi cùng Ong Thợ
Câu 4. (M1- 0,5 đ) Ong Thợ đã làm gì để Qụa Đen không đuổi kịp?
A. Ong Thợ trốn vào tổ.
B. Ong Thợ lao thẳng về phía trước
C. Ong Thợ đã kịp lách mình và bay thật nhanh.
Câu 5. (M1- 0,5 đ) Từ nào viết sai chính tả?
A. Hà Giang
B. Khánh hòa
C. Đà Nẵng
Câu 6. (M1- 0,5 đ) Từ nào không cùng nghĩa với từ thênh thang?
A. rộng lớn
B. chật hẹp
C. mênh mông
Câu 7 (M2- 1đ): Em có suy nghĩ gì về hành động của Ong Thợ khi gặp Quạ Đen?
.............................................................................................................................................
Câu 8 (M2- 1đ): Đặt câu tả cánh đồng hoặc dòng sông có sử dụng biện pháp so sánh.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 9 (M3- 0,5đ): Viết câu khiến cho tình huống dưới đây: Em muốn mọi người chung tay bảo vệ môi trường.
............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 10 (M3- 0,5đ): Qua bài đọc, em học được đức tính gì của Ong Thợ?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
B. Phần kiểm tra viết (10 đ)
1. Chính tả (Nghe - viết) (4 điểm) Thời gian 15 phút
2. Tập làm văn (6 đ) Thời gian: 25 phút
Đề bài: Viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) về một nhân vật yêu thích trong câu chuyện em đã được nghe kể.
Gợi ý:
- Câu chuyện em được nghe kể là gì?
- Em thích nhất nhân vật nào trong câu chuyện đó?
- Em thích nhất điều gì ở nhân vật đó?
- Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về nhân vật đó?
>> Xem trong file tải về
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3
NĂM HỌC: 2025-2026
Phần: Đọc hiểu và KTTV: (6 điểm)
|
Mạch kiến thức, kỹ năng |
Số câu, số điểm |
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Tổng
|
||||
|
TN |
TL
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||
|
Đọc hiểu văn bản |
Số câu
|
4 |
|
|
1 |
|
1 |
4 |
2 |
|
Số điểm
|
2.0 |
|
|
1.0 |
|
0.5 |
2.0 |
1.5 |
|
|
Kiến thức Tiếng Việt |
Số câu
|
2 |
|
|
1 |
|
1 |
2 |
2 |
|
Số điểm
|
1.0 |
|
|
1.0 |
|
0.5 |
1.0 |
1,5 |
|
|
Tổng |
Số câu
|
6 |
|
|
2 |
|
2 |
6 |
4 |
|
Số điểm
|
3.0 |
|
|
2.0 |
|
1.0 |
3.0 |
3.0
|
|
|
TRƯỜNG..................... |
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II |
1. Đọc thầm bài:
Cảnh làng Dạ
Mùa đông đã về thực sự rồi!
Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng. Hoa cải hương vàng hoe từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi.
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
Nhưng những hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại như cái đuôi én. Trên nền đất rắn lại vì giá lạnh, những đọt lá non vẫn đang xoè, vàng nhạt và những cây cau vẫn duyên dáng, rung rinh thân mình, tưởng như chúng sinh ra là để trang điểm cho làng Dạ thêm vẻ thanh tú, nhẹ nhàng.
Ma Văn Kháng
Phần 1: Trắc nghiệm (2 điểm)
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào các ý đúng trong các câu trả lời dưới đây
Câu 1: Mùa nào đã về thực sự rồi? M.1
A. Mùa hạ
B. Mùa thu
C. Mùa xuân
D. Mùa đông
Câu 2: Mây từ trên cao theo các sườn núi làm gì? M.1
A. Trườn xuống
B. Bò xuống
C. Xà xuống
D. Đổ xuống
Câu 3: Con suối thu mình lại phô ra cái gì? M.1
A. Những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ
B. Những dải sỏi cuội gồ ghề và sạch sẽ
C. Những dải sỏi cuội dính đất
D. Những dải sỏi cuội gồ ghề
Câu 4: Câu: “Hoa cải hương vàng hoe từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi”. Thuộc kiểu câu gì? M.2
A. Ai làm gì?
B. Ai là gì?
C. Ai thế nào?
D. vì sao ?
Phần 2: Tự luận (4 điểm)
5. Con suối thay đổi thế nào khi mùa đông đến? M.1 1đ
6. Viết tiếp để được câu văn có hình ảnh so sánh: M.2 1đ
a. Những đám mây .......................................................................................................................
b. Dòng suối .................................................................................................................................
Câu 7: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp:(0,5 điểm) M.2 1đ
Sườn núi, sạch sẽ, mặt nước, nhẵn nhụi, vui vẻ, tàu lá, vàng nhạt
- Từ ngữ chỉ đặc điểm:..............................................................................
- Từ ngữ chỉ sự vật:.................................................................................
Câu 8. Đặt câu hỏi Khi nào? Ở đâu? cho các bộ phận được in đậm trong câu: M.3 1đ
a. Nắng làm bố đổ mồ hôi khi thu hoạch mùa màng.
…………………………………………………………………………………………………
b. Nắng lên, cánh đồng rất đông người làm việc.
…………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: (4đ) (Sách Chân trời sáng tạo)
Học sinh bốc thăm, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong nội dung bài.
1/ Mùa xuân đã về (Trang 66)
2/ Cảnh làng Dạ (Trang 89)
3/ Nắng phương Nam (Trang 78)
4/ Cuộc chạy đua trong rừng (Trang 40)
II. Phần thi viết: (10 điểm)
1. Chính tả (nghe- viết): (4 điểm) ( 15 phút)
Cảnh làng Dạ
Con suối lớn ồn ào, quanh co đã thu mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại những chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên. Trên những ngọn cơi già nua cổ thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ đơn sơ.
2. Tập làm văn: (6 điểm) ( 45 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn nói về một ngày Tết ở quê em.
>> Xem trong file tải về
|
Kĩ năng |
NỘI DUNG |
Số điểm |
MỨC 1 |
MỨC 2 |
MỨC 3 |
Tổng điểm |
|||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
Đọc tiếng & Đọc hiểu (ngữ liệu truyện đọc 195- 200 chữ) |
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói. |
- Đọc 70-80 tiếng/phút - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) |
4 |
||||||
|
Đọc hiểu văn bản
|
2đ |
Câu 1,2,3 |
|
Câu 4 |
|
|
|
6 |
|
|
Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn |
1đ |
|
Câu 5 |
|
|
|
|
||
|
Từ ngữ: thuộc các chủ điểm trong CHKII |
1đ |
|
|
|
Câu 7 |
|
|
||
|
Biện pháp tu từ (từ so sánh, từ có nghĩa giống nhau, từ trái nghĩa, từ so sánh) |
1đ |
|
|
|
Câu 6 |
|
|
||
|
Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, câu kể, câu hỏi |
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1đ |
|
|
|
|
|
Câu 8 |
|||
|
Viết (CT-TLV) |
Chính tả
|
Viết bài |
Nghe – viết đoạn văn 50- 55 chữ/15 phút |
3 |
|||||
|
Bài tập |
Nối đúng từ ngữ |
1 |
|||||||
|
Viết đoạn văn |
Viết đoạn văn ngắn 6-8 câu theo chủ đề đã học |
6 |
|||||||
| Trường Tiểu học.......... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026 |
PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
Đọc thành tiếng (4 điểm)
1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.
2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 33; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)
Con búp bê bằng vải
Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi. Mẹ bảo Thủy chọn một món đồ đồ chơi em thích nhất. Đi dọc gần hết phố đồ chơi, cô bé nhìn hoa cả mắt, vẫn không biết nên mua gì vì thứ nào em cũng thích. Đến cuối phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải giữa trời giá lạnh, Thủy kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con Thủy, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi!
Thủy nhìn bà, rồi chỉ vào con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau:
- Mẹ mua con búp bê này đi!
Trên đường về mẹ hỏi Thủy:
- Sao con lại mua con búp bê này?
Thủy cười:
- Vì con thương bà. Bà già bằng bà nội, mẹ nhỉ? Trời lạnh thế mà bà không được ở nhà, con mua búp bê cho bà vui.
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi để làm gì? M1
A. Để Thủy được nhìn ngắm đồ chơi.
B. Để Thủy được chọn mua đồ chơi nhiều tiền nhất.
C. Để Thủy được chọn mua món đồ chơi em thích nhất.
Câu 2: Vì sao đi gần hết phố, Thủy vẫn chưa mua được quà gì? M1
A. Vì Thủy hoa mắt , chóng mặt, không muốn chọn gì.
B. Vì đồ chơi nhiều đến hoa mắt , thứ gì Thủy cũng thích.
C. Vì nhiều đồ chơi nhưng đồ chơi nào cũng không đẹp.
Câu 3: Thủy đã chọn mua món quà có đặc điểm gì? M1
A. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Con búp bê mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau.
C. Con búp bê được khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông, hai con mắt được chấm mực không đều nhau.
Câu 4: Vì sao Thủy mua con búp bê vải? M2
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào mỗi ô trống sau:
A. Vì đó là món quà đẹp nhất. ☐
B. Vì em thương bà cụ bán hàng dưới trời lạnh.☐
Câu 5: Qua câu chuyện trên em học tập được đức tính gì ở Thủy, để có thể vận dụng vào cuộc sống? M3
……………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Đặt câu có hình ảnh so ánh: M3
……………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Tìm hai cặp từ có nghĩa giống nhau : M2
……………………………………………………………………………………………………
Câu 8: Dấu gạch ngang trong bài “ Con búp bê bằng vải” dùng để làm gì? M2
A. Báo hiệu phần liệt kê.
B. Đánh dấu lời đối thoại.
C. Báo hiệu phần giải thích.
Câu 9:
a) Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống: M2
Sáng hôm ấy ☐ tôi ra vườn ngắm nhìn những bông hoa hồng ☐ hoa lan đang đua nhau khoe sắc.
b) Câu “Ngày sinh nhật Thủy, mẹ đưa Thủy ra phố đồ chơi.” Bộ phận được in đậm trả lời cho câu hỏi: M2
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Bằng gì?
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10đ):
I. Chính tả (4đ):
Cây hoa nhài
Hương nhài thơm, một mùi thơm nồng nàn. Cây nhài sống một cách thảnh thơi, yên bình. Nó chẳng hề bị cây cỏ nào chen lấn. Đất bùn ao phơi khô đập tơi, trộn lẫn với cám và phân lân, là nguồn sống no đủ của nó. Nước vo gạo pha loãng, nước luộc ốc, mẹ vẫn đem tưới tắm cho nhài mỗi ngày.
II. Tập làm văn (6đ):
Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp mà em yêu thích.
>> Xem trong file tải về
|
Kĩ năng |
NỘI DUNG |
Số điêm |
MỨC 1 |
MỨC 2 |
MỨC 3 |
Tổng điểm |
|||
|
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
||||
|
Đọc tiếng & Đọc hiểu (ngữ liệu truyện đọc 195- 200 chữ) |
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói. |
- Đọc 70-80 tiếng/phút - Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) |
4 |
||||||
|
Đọc hiểu văn bản
|
2đ |
Câu 1,2,3 |
|
Câu 4 |
|
|
|
6 |
|
|
Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn |
1đ |
|
|
|
|
|
Câu 5 |
||
|
- Biện pháp tu từ so sánh.
|
1đ |
|
|
|
|
|
Câu 6 |
||
|
- Từ có nghĩa giống nhau, trái ngược nhau. |
0,5đ |
|
|
|
Câu 7 |
|
|
||
|
- Dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, dấu hai chấm, dấu phẩy - Câu cảm, câu khiến, câu kể, câu hỏi. - Đặt và trả lời cho câu hỏi: Khi nào? Ở đâu? Bằng gì? Để làm gì? |
0,5đ |
|
|
Câu 8 |
|
|
|
||
|
1đ |
|
|
Câu 9 b |
Câu 9 a |
|
|
|||
|
Viết (CT-TLV) |
Chính tả
|
Viết bài |
Nghe – viết đoạn văn 65-70 chữ/15 phút |
4 |
|||||
|
-Viết đoạn văn kể một hoạt động ngoài trời mà em tham gia hoặc chứng kiến. - Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về cảnh đẹp mà em yêu thích. - Viết đoạn văn về ước mơ của em. |
Viết đoạn văn ngắn 6-8 câu theo chủ đề đã học |
6 |
|||||||
....
>> Tải file để tham khảo trọn bộ Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3!
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2025 - 2026 (Sách mới)
Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2025 - 2026 (Sách mới)
149.000đ