Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Đề thi cuối học kì 2 Địa lí 9 Cánh diều năm 2026 tổng hợp 2 đề kiểm tra có đầy đủ ma trận, bản đặc tả và đáp án đề thi, giúp các em học sinh thuận tiện so sánh đối chiếu với bài làm của mình.
TOP 2 Đề thi cuối kì 2 Địa lí 9 Cánh diều năm 2026 được biên soạn hoàn toàn theo cấu trúc CV 7991 với thang điểm (4-2-1-3) và (3,5-1-1,5-3). Đặc biệt, đề thi cuối học kì 2 Địa lí 9 có kèm đáp án giải chi tiết, các em học sinh sẽ có cơ hội đối chiếu, tự đánh giá năng lực của bản thân, từ đó rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp học tập hiệu quả hơn. Ngoài ra, đề thi cuối kì 2 Địa lý 9 còn giúp các em làm quen với cấu trúc và dạng thức của các kì thi quan trọng, góp phần rèn luyện tư duy, khả năng trình bày và sự tự tin khi làm bài. Ngoài ra các bạn xem thêm đề thi học kì 2 Tin học 9 Cánh diều.
Lưu ý: Bộ đề thi cuối học kì 2 Địa lí 9 Cánh diều năm 2026 gồm:

..............
Xem đầy đủ bản đặc tả đề thi trong file tải về
PHẦN I (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Thành phố nào dưới đây có sức thu hút lao động nhất cả nước ở Đông Nam Bộ?
A. Thủ Dầu Một.
B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Biên Hòa.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 2. Các ngành công nghiệp hiện đại nào dưới đây đã hình thành và phát triển ở Đông Nam Bộ?
A. Dầu khí, điện tử, công nghệ cao.
B. Dệt - may, da- giầy, gốm sứ.
C. Dầu khí, phân bón, năng lượng.
D. Chế biến lương thực- thực phẩm, cơ khí.
Câu 3. Chỉ số phát triển dân cư, xã hội nào dưới đây ở Đông Nam Bộ thấp hơn trung bình cả nước?
A. Tuổi thọ trung bình.
B. Tỉ lệ người lớn biết chữ.
C. Tỉ lệ dân số thành thị.
D. Tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị.
Câu 4. Đông Nam Bộ có đặc điểm dân cư nào sau đây?
A. Dân số ít, phân bố đồng đều, chủ yếu sống ở miền núi.
B. Dân số đông, mật độ cao, tập trung nhiều ở các đô thị.
C. Dân cư thưa thớt, chủ yếu sinh sống bằng nghề nông.
D. Dân số ít, tốc độ tăng tự nhiên cao nhất cả nước.
Câu 5. Trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đất phù sa sông chủ yếu tập trung ở khu vực nào sau đây?
A. Tỉnh Cà Mau.
B. Dọc 2 bên sông Tiền, sông Hậu.
C. Dải đất khu vực ven biển Đông.
D. Khu vực ven vịnh Thái Lan.
Câu 6. Sản phẩm chủ lực trong nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. lúa và cây ăn quả.
B. lúa và mía.
C. mía và dừa.
D. dừa và cây ăn quả.
Câu 7. Hàng xuất khẩu chủ lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. gạo, hàng may mặc và nông sản.
B. gạo, xi măng, vật liệu xây dựng.
C. gạo, thủy sản đông lạnh, hoa quả.
D. gạo, hàng tiêu dùng và thủ công.
Câu 8. Thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long không phải là
A. trồng cây công nghiệp.
B. trồng cây lương thực.
C. nuôi trồng thủy sản.
D. trồng cây ăn quả.
Câu 9. Loại hình giao thông vận tải nào dưới đây phát triển nhất vùng Đồng bằng Sông Cửu Long?
A. Đường sắt.
B. Đường bộ.
C. Đường biển.
D. Đường sông.
Câu 10. Một trong những điểm du lịch nổi tiếng, thể hiện nét đặc sắc của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ).
B. Hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội).
C. Chùa Thiên Mụ (Huế).
D. Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh).
Câu 11. Quần đảo nào không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Quần đảo Hà Tiên.
B. Quần đảo Thổ Chu.
C. Quần đảo Côn Sơn.
D. Quần đảo Nam Du.
Câu 12. Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là
A. dọc bờ biển có nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu.
B. nhiều cửa sông cũng thuận lợi cho việc xây dựng cảng.
C. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
D. suốt từ Bắc vào Nam có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
Câu 13. Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên quan trọng của Đông Nam Bộ để phát triển công nghiệp năng lượng và khai khoáng là
A. Than đá trữ lượng lớn và nhiều sông ngòi chảy trên địa hình có độ dốc lớn.
B. Dầu khí ở thềm lục địa và tiềm năng thủy điện trên hệ thống sông Đồng Nai.
C. Quặng sắt, bôxít và khí hậu mát mẻ quanh năm, ít thiên tai
D. Nhiều rừng, giàu khoáng sản và đất feralit trên đá vôi.
,...........
PHẦN II (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm lớn của cả nước. Các cây công nghiệp lâu năm của vùng có cao su, điều, hồ tiêu, cà phê,...; trong đó, cây cao su và cây điều có diện tích lớn nhất cả nước, phân bố chủ yếu ở Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương và Tây Ninh.
a) Chè là cây công nghiệp lâu năm được trồng phổ biến ở Đông Nam Bộ.
b) Đông Nam Bộ là vùng trồng cây cao su lớn nhất cả nước.
c) Địa hình bằng phẳng với diện tích đất phù sa là chủ yếu đã tạo điều kiện thuận lợi cho Đông Nam Bộ phát triển cây công nghiệp lâu năm vớ quy mô lớn.
d) Đông Nam Bộ không thể phát triển cà phê với quy mô lớn vì khí hậu khô nóng quanh năm.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Sản lượng điện của vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh do nhiều nhà máy điện được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Bên cạnh các nhà máy nhiệt điện (ở Trà Vinh, Cà Mau, Cần Thơ,..), những năm gần đây, vùng Đồng bằng sông Cửu Long đẩy mạnh xây dựng các nhà máy điện gió (ở Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau,...), điện mặt trời (ở Hậu Giang, An Giang,...).
a) Sản lượng điện của vùng Đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng giảm.
b) Gần đây, vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang phát triển mạnh các nhà máy thủy điện.
c) Khí hậu thuận lợi cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long xây dựng các nhà máy điện gió và điện mặt trời.
d) Việc đầu tư phát triển điện gió, điện mặt trời ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
PHẦN III (1,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Năm 2021, sản lượng thủy sản của cả nước là 8,81 triệu tấn, trong đó sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long là 4,92 triệu tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long trong sản lượng thủy sản của cả nước là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)?
Câu 2. Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 26,4%. Hãy cho biết số dân thành thị của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 là bao nhiêu triệu người (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Phân tích thế mạnh của đặc điểm địa hình và đất, khí hậu, sông ngòi đối với phát tiển kinh tế xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2 (1,5 điểm). Hãy trình bày những hạn chế trong việc khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường biển đảo ở nước ta hiện nay.
........
Nội dung vẫn còn trong file tải về
Đáp án đề thi có đầy đủ trong file tải về
................
Xem đầy đủ ma trận, đáp án đề thi trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lí 9 năm 2025 - 2026 sách Cánh diều
Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lí 9 năm 2025 - 2026 sách Cánh diều
99.000đ