Bộ đề thi học kì 2 lớp 9 năm 2020 - 2021 46 Đề kiểm tra học kì 2 lớp 9 (11 môn)

Giới thiệu Tải về
  • 5 Đánh giá

Bộ đề thi học kì 2 lớp 9 năm 2020 - 2021 gồm 46 đề thi của tất cả các môn: Toán, Văn, Sử, Địa, Vật lý, Anh, Sinh học, Hóa học,Công nghệ, GDCD, Tin học. Trong mỗi đề thi đều có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Qua đó giúp các bạn học sinh lớp 9 ôn tập, luyện giải đề để đạt được kết quả cao trong kì thi học kì 2 lớp 9.

Đồng thời với đề kiểm tra này thầy cô có thể tham khảo, ra đề thi cho học sinh của mình. Vậy sau đây là nội dung chi tiết đề thi, mời các bạn cùng theo dõi và tải tài liệu tại đây.

Bộ đề kiểm tra học kì 2 lớp 9 năm 2020 - 2021

Đề thi học kì 2 môn tiếng Anh lớp 9 năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn tiếng Anh lớp 9

Mức độChủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
  TN TL TN TL TN TL TN TL
I. Listening     8 2.0 2 0.5             2 0.5 8 2.0
II. Phonetics 2 0.5     2 0.5             4 1.0    
III. Language 4 1.0     4 1.0             8 2.0    
IV. Reading 1 0.5     3 1.5             4 2.0    
V. Writing                     6 2.5



    6 2.5
Tổng 7 2.0 8 2.0 11 3.5         6 2.5 18 5.5 14 4.5
  40% 35% 25% 100%

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 9 môn tiếng Anh

I. Phonetics

1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from those of the others in the group(0.5 point)

A. natural B. disaster C. damage D. grandma

A. weather B. reach C. leak D. between

2. Choose the word whose main stress pattern is placed differently from those of the others in the group.(0.5 point)

1. A. example B. marvelous C. gemstone D. mineral

2. A. pesticide B. category C. profitable D. linguistics

B. Languages

1. Choose the word or phrase that best fits the blank space in each sentence or substitutes for the underlined words or phrases.(2.0 points)

1. How could he explain his abrupt ______ from the party?

A. disappear

B. disappearing

C. disappears

D. disappearance

2. Lan failed her English, ______, she has to do the test a gain .

A. however

B. therefore

C. because

D.but

3. You should reduce the ______of water your family uses .

A. sum

B. whole

C. amount

D. all

4. This chair needs ______ It’s almost broken .

A. to fix

B. fix

C. fixed

D. fixing

5. To the mother ...........feelings for me are so strong that the word love can’t describe them

A. who

B.whom

C.whose

D.that

6. If we became rich, we would travel ______ the world.

A around

B. on

C. at

D. up

7. If there were flying saucers, there ______ traces of their landing.

A. would be

B. will be

C. are

D. is

8. Why don’t we ride a bicycle today ?

- No. …………………..

A.I want to

B.I don’t want to

C.I’d love to

D.I wouldn’t

C. Reading

1. Read the passage carefully then choose the corect answers.(2.0 points)

Easter is on different Sunday each year, but it is always in March or April. Easter is not a national holiday. It is a religious holiday for Christians. For many people, Easter celebrates the beginning of spring.

The English word for Easter comes from the old English word Eastre. Eastre was the name of the goddess of spring and light. In the spring, flowers bloom and trees become green. The earth wears “new clothes”. Many people wear new clothes on Easter Sunday, too.

Eggs and rabits are new signs of spring and new life. American children believe in an imaginary rabit, the Easter Bunny. The night before Easter, the Easter Bunny visits many homes. He brings children baskets with eggs and candy. Some Easter eggs are hard-boiled eggs in different colors. Other eggs are chocolate. The Easter Bunny hides eggs in the house or outside in the yard. On Easter morning, children look for eggs from the Easter Bunny.

1. Esater....................................

A. is celebrated on every Sunday in March or April.

B. is only celebrated by Christians.

C. is a public holiday.

D. is a spring holiday.

2. The word “ Esater”..................................

A. means “new clothes”.

B. was the ancient name of spring and light.

C. comes from the name of a goddess.

D. means “ the beginning of the spring”

3. The Easter Bunny is....................................

A. a sign of flower blooming.

B. a sign of spring goddess.

C. an old word for “Easter”

D. an imaginary rabit.

4. On Easter morning,...............................

A. American children run about trying to find the eggs.

B. the Easter Bunny appears and brings eggs to children.

C. family often get together for a big breakfast.

D. children are often given cakes in the shape of a rabit.

D. Listening

1. Listen and fill in the blanks with the missing words.(2.0 points)

New Year is one of the most important(1).................. in the USA. On New Year’s Eve, most people go to the parties. At twelve o’clock (2)..........night,everyone says “Happy New Year” and they(3).............their friends and relatives good luck. New Year’s Eve is usually a long night to many people. They don’t go home until morning. Another holiday, Halloween, is mainly for(4)............. On this holiday, children wear as witches, ghosts or others. Most children go from house to house asking for(5).........or fruit. If the people at the house do not give(6)..............candy, the children will(7)................ a trick on them. But this(8)............ ever happens. Many people give their beloved children candy and fruit.

2. Listen again and check if these following sentences are True or False( 0.5 point)

_____1. Halloween is mainly for adults

_____2. The children are loved and given candy and fruit at Halloween.

E. Writing

1. Combine the two sentences into one, using the word given. (0.5 points)

1.My friend Nancy can’t cook at all. Her mother is our former teacher(whose)

=>..........................................................................................

2. She wasn’t wearing a coat. It was quite cold.(although)

=>............................................................................................

2. Rewrite these following sentences with their unchanged meanings( 2.0 points)

1. Shall we use gas instead of burning coal?

=> I suggest................................................................................

2. The red shirt is more expensive than the blue one.

=>The blue....................................................................................

3. Although his leg was broken, he managed to get out of the car.

=> In spite of………………………………………………………………

4. I’m not rich, so I don’t live in a big house.

=> If……………………………………………………………….………….

Đáp án đề thi học kì 2 môn tiếng Anh lớp 9

Câu Đáp án Điểm
I 1 B 0.25
2 A 0.25
II 1 A 0.25
2 D 0.25
III 1 D 0.25
2 B 0.25
3 C 0.25
4 D 0.25
5 C 0.25
6 A 0.25
7 A 0.25
8 B 0.25
IV 1 D 0.5
2 C 0.5
3 D 0.5
4 A 0.5
V 1 holidays 0.25
2 at 0.25
3 wish 0.25
4 children 0.25
5 candy 0.25
6 them 0.25
7 play 0.25
8 hardly 0.25
VI 1 F 0.25
2 T 0.25
VII 1 My friend Nancy, whose mother is our former teacher, can’t cook at all. 0.25
2 She wasn’t wearing a coatal though It was quite cold. 0.25
VIII 1 I suggest using gas instead of burning coal. 0.5
2 The blue shirt is cheaper than the red one 0.5
3 In spite of his broken leg, he managed to get out of the car 0.5
4 If I were rich, I would live in a big house 0.5

* Tapescript

New Year is one of the most important(1)holiday in the USA. On New Year’s Eve, most people go to the parties. At twelve o’clock (2)at night,everyone says “Happy New Year” and they(3) wish their friends and relatives good luck. New Year’s Eve is usually a long night to many people. They don’t go home until morning. Another holiday, Halloween, is mainly for(4) children. On this holiday, children wear as witches, ghosts or others. Most children go from house to house asking for(5)candy or fruit. If the people at the house do not give(6)them candy, the children will(7)play a trick on them. But this(8) hardly ever happens. Many people give their beloved children candy and fruit.

.........

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Ngữ văn năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9

Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao

 

 

Phần I:

Đọc - hiểu

Nhớ được tác giả, tác phẩm đoạn trích

 

Hiểu được phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ

Viết được đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về đoạn thơ

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,5

5%

2

1,5

15%

1

2

20%

 

4

4

40%

Phần II:

Làm văn

(Nghị luận về tác phẩm truyện)

 

 

 

Vận dụng kiến thức đã học để viết bài văn nghị luận về nhân vật văn học.

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

 

 

 

1

6

60%

1

6

60%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2

1

10%

1

1

10%

1

2

20%

1

6

60%

5

10

100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Văn năm 2021

Phần I: Phần đọc- hiểu (4 điểm)

Câu 1 (4 điểm). Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu sau:

Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.

a. Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Của ai? (0,5điểm)

b. Tìm biện pháp nghệ thuật có trong đoạn thơ và cho biết tác dụng của biện pháp đó? (1,5 điểm)

c. Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên. Liên hệ thực tế về sự phát triển của đất nước ta. (2 điểm)

Câu 2 (6 điểm). Nhân vật Phương Định trong đoạn trích “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê gợi cho em suy nghĩ gì?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 9

Câu 1 (4 điểm). Học sinh thực hiện được:

- Đoạn thơ trên trích trong văn bản“ Mùa xuân nho nhỏ” của tác giả Thanh Hải (0,5 điểm)

- Chỉ ra được biện pháp tu từ và phân tích được tác dụng của biện pháp đó

+ Phép nhân hóa: Đất nước “vất vả”,“gian lao”-> Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi, mang dáng vóc tảo tần, cần cù của người mẹ, người chị. (0,5 điểm)

+ Phép so sánh: Đất nước với “...vì sao, cứ đi lên phía trước”-> nhà thơ sáng tạo hình ảnh đất nước khiêm nhường nhưng cũng rất tráng lệ: Là một vì sao nhưng ở vị trí lên trước dẫn đầu, đó cũng là hình ảnh của cách mạng Việt Nam, của đất nước trong lịch sử.(0,5 điểm)

+ Điệp từ “đất nước”, cùng phép so sánh, nhân hóa góp phần làm nổi bật và gợi ấn tượng sâu sắc về hình ảnh đất nước với niềm yêu mến, tự hào của tác giả. (0,5 điểm)

2. HS viết đoạn văn nghị luận đảm baỏ bố cục rõ ràng có mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn, lời văn mạch lạc...

- Nội dung

* Mở đoạn: giới thiệu vị trí đoạn thơ, khái quát nội dung khổ thơ (0,25đ)

* Thân đoạn: Phân tích các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu trong khổ thơ làm rõ nội dung ca ngợi đất nước Việt Nam anh hùng, gian nan, vất vả nhưng rất đỗi gần gũi, yêu thương và đáng tự hào. “Đất nước như vì sao” khiêm nhường mà tráng lệ “cứ đi lên” sánh vai cùng các cường quốc năm châu (1đ)

*Kết đoạn: Suy nghĩ của bản thân về đất nước (0,25đ)

* Liên hệ: Cho dù còn nhiều khó khăn nhưng đất nước ta vẫn đang ngày càng phát triển đi lên, hội nhập cùng sự phát triển của Quốc tế, đạt nhiều thành tựu tiến bộ trên mọi mặt....(0,5đ)

Câu 2 (6 điểm)

PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Ý

Kiến thức, kĩ năng cần đạt được

Điểm

a

Đảm bảo cấu trúc bài văn: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài giới thiệu cảnh được tả; Thân bài Tả quang cảnh, cảnh vật chi tiết theo thứ tự; Kết bài :Phát biểu cảm tưởng về quang cảnh , cảnh vật đó.

0,25

b

Xác định đúng yêu cầu của đề: Tả một người thân yêu nhất với em

0,25

c

Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về câu chuyện

Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu

0,25

0,25

 

 

 

 

 

 

* Phần mở bài:

- Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm .

- Khái quát được nét đẹp về nhân vật Phương Định.

0,5

· Phần thân bài:

Vẻ đẹp của Phương Định

- Tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, hồn nhiên tươi trẻ.

- Tinh thần dũng cảm, thái độ bình tĩnh, vượt lên mọi nguy hiểm.

- Có tình cảm đồng chí, đồng đội nồng ấm.

( Các ý có kết hợp phân tích dẫn chứng trong tác phẩm)

2

- Qua nhân vật Phương Định và các cô gái thanh niên xung phong, Lê Minh Khuê đã gợi cho người đọc về tấm gương thế hệ trẻ Việt Nam anh hùng thời chống Mỹ.

1

Nghệ thuật

- Truyện kể theo ngôi thứ nhất, thể hiện chân thực tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật;

- Ngôn ngữ, giọng điệu phù hợp với diễn biến của chiến trường ác liệt.

1

*Phần kết bài:

- Khẳng định những nét đẹp của nhân vật và giá trị của tác phẩm.

- Liên hệ với thanh niên trong giai đoạn hiện nay.

0,5

Lưu ý : Điểm toàn bài là điểm các câu cộng lại được làm tròn đến một chữ số thập phân.

..............

Đề thi kì 2 môn Toán lớp 9 năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 lớp 9 môn Toán 

NỘI DUNG – CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ TỔNG SỐ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TL TL TL

1.Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Phương trình bậc nhất hai ẩn

 

 

 

 

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

 

 

 

 

Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng; thế

Bài1a

 

 

1

Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

 

 

 

 

2.Hàm số y=ax2 (a≠0)

-Phương trình bậc hai một ẩn

Đồ thị hàm số y=ax2 (a≠0)

Bài2a

 

 

1

Phương trình bậc hai một ẩn

 

 

 

 

Công thức nghiệm và định lí vi ét

Bài2b

Bài1b

 

Bài3a

Bài3b

4

Phương trình quy về phương trình bậc hai

 

 

 

 

Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

 

 

 

 

3.Góc với đường tròn

Góc ở tâm, số đo cung; Liên hệ giữa cung và dây; Góc nội tiếp; Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung; góc có đỉnh bên trong, ngoài đường tròn.Tứ giác nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp. Độ dài đường tròn, cung tròn. Diện tích hình quạt, hình tròn.

 

Bài5a

1,5đ

Bài5b

1,5đ

 

2

4.Hình trụ -Hình nón- hình cầu

Hình trụ, diện tích xung quanh và thể tích hình trụ.

 

Bài4a

0,5đ

Bài4b

0,5đ

 

2

Hình nón-diện tích xung quanh và thể tích hình nón.

 

 

 

 

TỔNG SỐ

3

3đ

4

3,5đ

3

3,5đ

10

10đ

Chú thích:

a) Đề được thiết kế với tỉ lệ: 30% nhận biết + 35% thông hiểu + 35% vận dụng, tất cả các câu được thiết kế dạng tự luận.

b) Đại số và hình học có tỉ lệ điểm là 6: 4

c) Cấu trúc câu hỏi: số câu 05 gồm 10 ý

Đề kiểm tra học kì 2 môn Toán lớp 9 

Bài 1. (2,0 điểm)

a)Giải hệ phương trình sau: \left\{\begin{array}{l} 2 x-3 y=1 \\ x-4 y=-7 \end{array}\right.

b)Giải phương trình: x2– 5x + 4 = 0

Bài 2 (2,0 điểm) Cho hàm số y = 0,5x2 có đồ thị (P).

a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số.

b) Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị (P) và đường thẳng d có phương trình y = x + 4

Bài 3 (2,0 điểm) Cho phương trình x2 - 2mx +2m - 2 = 0 (1), (m là tham số).

a) Chứng minh phương trình (1) luôn có hai nghiệm x1, x2với mọi giá trị của m

b) Với các giá trị nào của tham số m thì x12+ x22= 12.

Bài 4: (1,0đ) Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy là 6cm, chiều cao 9cm. Hãy tính:

a)Diện tích xung quanh của hình trụ.

b) Thể tích của hình trụ.

(Kết quả làm tròn đến hai chữ số thập phân; 3,14)

Bài 5: (3,0đ) Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính AD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại E. Kẻ EF vuông góc với AD tại F. Chứng minh rằng:

a) Chứng minh: Tứ giác DCEF nội tiếp được

b) Chứng minh: Tia CA là tia phân giác của góc BCF

Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9 năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9

Nội dung Mức độ nhận thức Tổng
  Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức cao hơn  
  TN TL TN TL TN TL TN TL  

CHƯƠNG 3: Phi kim – Sơ lược về bảng tuần hoàn các NTHH.

- Số thứ tự của chu kì.

- Sự biến đổi tính kim loại, phi kim trong một nhóm.

 

 

 

2(1)

10%

Số câu

2 câu

 

 

 

 

 

 

 

 

Số điểm

Tỉ lệ

1

10 %

 

 

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG 4 :

Hiđrocacbon – Nhiên liệu.

- Chỉ ra các hợp chất hữu cơ.

- Tính theo PTHH.

- Tính chất của các Hirocacbon.

- Viết PTHH thực hiện dãy chuyển hóa.

 

 

 

4(3,5)

35 %

 

Số câu

1 câu

 

2 câu

1 câu

 

 

 

 

 

Số điểm

Tỉ lệ

0,5

5%

 

1

10%

2

20%

 

 

 

 

 

CHƯƠNG :

Dẫn xuất của Hidrocacbon - Polime.

 

- Nhận biết các dẫn xuất của Hidrocacbon.

- Tính toán theo PTHH.

.

 

- Xác đinh công thức phân tử hợp chất hữu cơ.

 

4(5,5 )

55%

Số câu

 

 

1 câu

1 câu

 

1 câu

 

1 Câu

 

Số điểm

Tỉ lệ

 

 

0,5

5%

1,5

15%

 

2,5

25%

 

1

10%

 

Tổng

3(1,5 )

 

3(1,5)

2(3,5)

 

1(2,5)

1(1)

 

 

2(1,5)

15%

5(5)

50%

1(2,5)

25%

1(1)

10%

10(10)

100%

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 9 môn Hóa học 

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm) Chọn một trong các chữ cái A, B, C, D trước câu trả lời đúng:( Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu 1: Số thứ tự của nhóm cho biết:

A. Số electron lớp ngoài cùng 

B. Số lớp electron

C. Kí hiệu hóa học và tên nguyên tố 

D. nguyên tử khối của nguyên tố

Câu 2: Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:

A. Tính kim loại và tính phi kim đều giảm.

B. Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.

C. Tính kim loại và phi kim đều tăng.

D. Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.

Câu 3: Dãy đều gồm các hợp chất hữu cơ là:

A. CH4, C2H6O, CaO

B. CH3COOH, HCl, CH3OH

C. CH3COONa, CaCl2, C2H5Cl

D. C2H6O, C6H12O6, C12H22O11

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 32,5 gam Zn trong 200 g dung dịch CH3COOH a%, vừa đủ. Giá trị của a là

A. 15 % 

B. 30 %

C. 45 %

D. 60%

Câu 5: Dẫn từ từ 4,48 lít ( ở điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 qua dung dịch Brom dư, thấy khối lượng Brom phản ứng là 16 gam. Thành phần phần trăm về thể tích của CH4, C2H4 trong hỗn hợp X là: :

A. 25% và 75% 

B. 75% và 25%

C. 50 % và 50%

D. 40 % và 60%

Câu 6: Có ba dung dịch : rượu etylic, axit axetic, glucozơ. Để phân biệt ba dung dịch trên cần dùng :

A. Quỳ tím, Ag2O trong dung dịch Amonniac

B. NaOH, Ag2O trong dung dịch Amoniac

C. Zn, NaOH

D. NaOH, quỳ tím.

Phần II : Tự Luận ( 7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau:

CH4 →  C2H2 → C2H4 → CH3–CH2–OH → CH3–COOH→ CH3–COOC2H5

Câu 2: (1,5 điểm)

Có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo.

Hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học.

Câu 3: (2,5 điểm) Hòa tan hoàn toàn 11,3 g hốn hợp A gồm Mg, Zn trong 200 g dung dịch CH3-COOH nồng độ a % ,vừa đủ tạo thành dung dịch A; 6,72 lít khí Hidro ở điều kiện tiêu chuẩn. Hãy:

a, Viết phương trình hóa học của phản ứng trên ?

b, Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A ban đầu?

c, Tính nồng độ phần trăm của dung dịch CH3-COOH đã dùng và dung dịch muối thu được sau phản ứng?

Câu 4 (1,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hợp chất hữu cơ A thu được 17,6 g khí CO2 và 9 g H2O. Biết phân tử chất A chỉ chứa một nguyên tử oxi trong phân tử và tác dụng được với Natri giải phóng H2. Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của A.

(Biết H=1;C=12;O=16;S=32, Cl =35,5; Mg = 24; Fe = 56, Zn=65)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A B D B C A

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm) :

- Hoàn thành mỗi PTHH 0,4 điểm

Câu 2: (1,5 điểm)

- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự (0,25 điểm)

- Dùng dung dịch Iot để nhận ra hồ tinh bột ( 0,5 điểm)

- Dùng Ag2O trong dung dịch Amoniac nhận ra Glucozơ (0,5 điêm)

- Chất còn lại là Saccarozo. (0,25 điểm)

Câu 3: (2,5 điểm)

PTHH: Zn + 2CH3-COOH → (CH3-COO)2Zn + H2(0,25 điểm)

Mg + 2CH3-COOH → (CH3-COO)2Mg + H2 (0,25 điểm)

%mMg=42,5%; %mzn = 57,5% (1 điểm)

18 % ; 13,5 %; 8,7% (1 điểm)

Câu 4: (1 điểm)

CTPT : C4H10O

..................

Đề thi kì 2 lớp 9 môn Vật lý năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Vật lý lớp 9

Tên chủđề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng  
  TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao    
          TNKQ TL TNKQ TL  

Chương 1: Điện từ học

4 tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.

 

2. Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng.

3 Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.

4. Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây.

5. Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng.

6. Mắc được máy biến áp vào mạch điện để sử dụng đúng theo yêu cầu.

7. Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 
Số câu hỏi 1

1     1     3
Số điểm 0,5

0,5     2     3,0(30%)

Chương 2: Quang học

11 tiết

8. Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì .

9. Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới.

10. Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát vật nhỏ.

19. Kể tên được một vài nguồn phát ra ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu và nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu.

11. Nhận biết trong chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm màu khác nhau.Trình bày và phân tích được thí nghiệm phân tích ánh sáng trắng bằng lăng kính.

 

12. Mô tả được hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước và ngược lại.

13. Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ.

14. Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì. Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì.

15. Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.

16. Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau.

17. Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa.

18. Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn.

 

18. Xác định được thấu kính là thấu kính hội tụ hay thấu kính phân kì qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này và qua quan sát ảnh của một vật tạo bởi các thấu kính đó.

19. Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì.

20. Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt.

21. Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được nguyên nhân là do có sự phân tích ánh sáng, lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặc giải thích màu sắc các vật là do nguyên nhân nào.

 

22. Xác định được tiêu cự của thấu kính hội tụ.

 

 

 
Số câu hỏi 6

8

1 1  

16  
Số điểm 1,5   2   0,5 3     7,0 (70%)  
   
TS câu hỏi 7 9 3 19  
TS điểm 2,0 2,5 5,5 10,0 (100%)  

Đề kiểm tra học kì 2 môn Vật lý lớp 9

Trường: THCS……………………….

Họ và tên: ……………………….........

Lớp: 9 - ……..

KIỂM TRA HỌC KÌ II NH 2020 – 2021
Môn: VẬT LÍ – Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần A. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

I. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ tuân theo định luật nào sau đây:

A. Định luật tán xạ ánh sáng.

B. Định luật khúc xạ ánh sáng.

C. Định luật phản xạ ánh sáng.

D. Định luật truyền thẳng ánh sáng.

Câu 2. Khi nói về thủy tinh thể của mắt, câu kết luận nào không đúng:

A. Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ.

B. Thủy tinh thể có độ cong thay đổi được.

C. Thủy tinh thể có tiêu cự không đổi.

D. Thủy tinh thể có tiêu cự thay đổi được.

Câu 3. Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước thì góc khúc xạ:

A. Lớn hơn góc tới

. B. Nhỏ hơn góc tới.

C. Bằng góc tới.

D. Lớn hơn hoặc bằng góc tới.

Câu 4. Khi nhìn một vật qua kính lúp thì ảnh có đặc điểm:

A. Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.

B. Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.

C. Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.

D. Ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật.

Câu 5. Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều với một bóng đèn. Khi quay nam châm của máy phát thì trong cuộn dây của nó xuất hiện dòng điện xoay chiều vì:

A. Từ trường trong lòng cuộn dây luôn tăng.

B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây luôn tăng.

C. Từ trường trong lòng cuộn dây không biến đổi.

D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.

Câu 6. Ta không thể xác định được thấu kính là hội tụ hay phân kì dựa vào kết luận là:

A. Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

B. Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.

C. Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

D. Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

Câu 7. Tác dụng nào của dòng điện phụ thuộc vào chiều dòng điện?

A. Tác dụng sinh lí.

B. Tác dụng quang.

C. Tác dụng từ.

D. Tác dụng nhiệt.

Câu 8. Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ cách quang tâm o một khoảng d = 2f thì ảnh của nó tạo bởi thấu kính có đặc điểm:

A. Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

B. Ảnh thật, ngược chiều với vật và lớn hơn vật

C. Ảnh thật, ngược chiều với vật và bằng vật.

D. Ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.

II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Câu 1: Một chùm tia tới ................. với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại ................ của thấu kính

Câu 2: Điểm xa mắt nhất mà ta có htể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là ............, điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là ...................

III. Nối những ý ở cột A với những ý ở cột B một cách hợp lý:

Cột A

Cột B

1. Thấu kính là một khối thủy tinh có hai mặt cầu hoặc

A. mọi tia sáng tới điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng.

2. Có thể làm thấu kính bằng các vật liệu trong suốt như

B. đường thẳng vuông góc với mặt thấu kính mà một tia sáng truyền dọc theo đó sẽ không bị lệch hướng.

3. Trục chính của thấu kính là một

C. thủy tính, nhựa trong, nước, thạch anh, muối ăn…

4. Quang tâm của thấu kính là một điểm trong thấu kính mà

D. một mặt cầu và một mặt phẳng.

Phần B. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1.(2đ) Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 500 vòng, cuộn thứ cấp 40 000 vòng, đựợc đặt tại nhà máy phát điện.

a) Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế 400V.Tính HĐT ở hai đầu cuộn thứ cấp?

b) Dùng máy biến thế trên để tăng áp rồi tải một công suất điện 1 000 000 W bằng đường dây truyền tải có điện trở là 40 W. Tính công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây ?

Câu 2.(1đ) Nêu đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa?

Câu 3. (3đ) Đặt một vật AB cao 4cm, vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm, cách thấu kính 60cm, A nằm trên trục chính.

a) Hãy nêu cách vẽ và vẽ ảnh của vật theo đúng tỉ lệ.

b) Xác định vị trí, độ lớn và đặc điểm của ảnh.

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 9 môn Vật lý

A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,25 điểm)

I. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất: (2 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

B

B

D

D

C

C

II. Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống. (1 điểm)

Câu 1:

- song song

- tiêu điểm

Câu 2:

- điểm cực viễn

- điểm cực cận

III. Nối những ý ở cột A với những ý ở cột B một cách hợp lý: (1 điểm)

Đáp án: 1 – D; 2 – C; 3 – B; 4 - A

II. TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Tóm tắt:

n1 = 500 vòng

n2 = 40000 vòng

U1 = 400V

U2 = ? (V)

P = 1 000 000 W

R = 40 W

Php = ?( W)

Giải:

a/ Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp:

U1/U2 = n1/n2 → U2 = n2 / n1 . U1 = 40000 / 500 . 400 =32000(V)

B. Công suất hao phí trên đường dây tải điện là:

39062, 5 W

 

 

 

 

 

0,25 điểm

 

1 điểm

 

 

 

0,75 điểm

 

Câu 2. (1 điểm)

- Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn của mắt cận thị ở gần mắt hơn bình thường.

- Cách khắc phục tật cận thị là đeo kính cận, một thấu kính phân kì, có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt.

- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Điểm cực cận của mắt lão ở xa mắt hơn bình thường.

- Cách khắc phục tật mắt lão là đeo kính lão, một thấu kính hội tụ thích hợp, để nhìn rõ các vật ở gần như bình thường.

 

0,25 điểm

 

0,25 điểm

 

0,25 điểm

 

0,25 điểm

..................

Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 9 năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 9 

Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao CỘNG
  TN TL TN TL TN TL TN TL  

Ứng dụng di truyền học

Biết được nguyên nhân và biểu hiện của thoái hóa giống

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu

Điểm

Tỉ lệ

C4,5

1

10%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

1

10%

Sinh vật và môi trường

 

 

Hiểu được dấu hiệu của quần thể và đặc trưng của quần xã

 

 

 

 

 

 

Câu

Điểm

Tỉ lệ

 

 

C1,2

1

10%

 

 

 

 

 

 

 

2

1

10%

Hệ sinh thái

Biết được sinh vật nào là sinh vật sản xuất

 

 

Xác định và sắp xếp được các nhân tố sinh thái theo nhóm vô sinh và hữu sinh

 

 

Xác định được chuỗi và lưới thức ăn và điều kiện khống chế sinh học từ những sinh vật cho sẵn

 

 

Câu

Điểm

Tỉ lệ

C3

0,5

5%

 

 

C10

2

20%

 

 

C7,8

1

10%

 

4

3.5

35%

Con người, dân số và môi trường,

Bảo vệ môi trường

Biết được giai đoạn nào con người tác động nhiều đến môi trừơng

Trình bày được các biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta

 

 

 

Những hoạt động của con người gây ô nhiểm, biện pháp hạn chế ô nhiểm môi trường

 

 

 

Câu

Điểm

Tỉ lệ

C6

0,5

5%

C9

2

20%

 

 

 

C11

2

20%

 

 

3

4,5

45%

Tổng số Câu

Điểm

Tỉ lệ

 

5

4

40%

 

3

3

30%

 

1

2

20%

 

2

1

10%

 

11

10

100%

Đề kiểm tra học kì 2 môn Sinh học lớp 9 

PHÒNG GD&ĐT……

TRƯỜNG THCS…..

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2020 2021
MÔN: SINH HỌC LỚP 9

Ngày kiểm tra: ....tháng..... năm 2021
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra gồm có 01 trang)

I. TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng trong các câu sau:

Câu 1: Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào quan trọng nhất?

A. Tỉ lệ đực cái.

B. Sức sinh sản.

C. Thành phần nhóm tuổi.

D. Mật độ.

Câu 2: Dấu hiệu đặc trưng của quần xã là

A. thành phần nhóm tuổi.

B. tỉ lệ giới tính.

C. kinh tế- xã hội.

D. số lượng các loài trong quần xã.

Câu 3: Trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới, sinh vật nào sau đây được gọi là sinh vật sản xuất?

A. Cỏ và các loại cây bụi.

B. Con bướm.

C. Con hổ.

D. Con hươu.

Câu 4: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống là

A. giao phấn xảy ra ở thực vật.

B. giao phối ngẫu nhiên xảy ra ở động vật.

C. tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động vật.

D. lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau.

Câu 5: Biểu hiện của thoái hoá giống là

A. con lai có sức sống kém dần.

B. con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng.

C. con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ.

D. năng suất thu hoạch luôn được tăng lên.

Câu 6: .Nguồn tài nguyên khoáng sản được con người tận dụng khai thác nhiều nhất ở giai đoạn:

A. Thời kỳ nguyên thuỷ.

B. .Xã hội công nghiệp

C. Xã hội nông nghiệp.

D. Thời kì nguyên thủy và xã hội nông nghiệp

Câu 7: Sinh vật: Trăn, Cỏ, Châu chấu, Gà rừng, Vi khuẩn có mối quan hệ dinh dưỡng theo sơ đồ nào sau?

A. Cỏ→Châu chấu → Trăn → Gà→ Vi khuẩn.

B. Cỏ→ Trăn→ Châu chấu → Vi khuẩnà Gà.

C. Cỏ →Châu chấu → Gà → Trăn → Vi khuẩn.

D. Cỏ → Châu chấu →Vi khuẩn→ Gà→ Trăn.

Câu 8: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể nào sau đây trong quần xã?

A. Quần thể chim sâu và quần thể sâu đo.

B. Quần thể ếch đồng và quần thể chim sẻ.

C. Quần thể chim sẻ và quần thể chào mào.

D. Quần thể cá chép và quần thể cá mè.

II. TỰ LUẬN ( 6 điểm)

Câu 9: (2.đ) Qua các kiến thức đã học, em hãy cho biết, nước ta đã và đang làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật?

Câu 10: (2 đ) Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái: đá, nước, thực vật, nhiệt độ, động vật, gió, mưa, ánh sáng, vi sinh vật đúng nhóm sinh thái thích hợp?

Câu 11: (2.đ) Những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi trường? Đề xuất biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học ?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 9 

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: D

Câu 2 : B

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: A

Câu 6: C

Câu 7: C

Câu 8: A

 

II. TỰ LUẬN ( 6 điểm)

Câu 9: (2.đ) Qua các kiến thức đã học, em hãy cho biết, nước ta đã và đang làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật?

Thang điểm

Đáp án

Điểm chấm

Ghi chú

(2 điểm)

Biện pháp nhà nước ta đã và đang làm để bảo vệ tài nguyên sinh vật:

+ Bảo vệ, trồng rừng, cấm khai thác các khu rừng già, rừng đầu nguồn, xử lí nghiêm minh vi phạm nếu bị phát hiện.

 

0,75

 

 

+ Cấm săn bắn động vật hoang dã

 

0.25

+ Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia để bảo vệ các loài sinh vật.

0.5

+ Ứng dụng KHCN vào việc nhân giống, bảo tồn nguồn gen sinh vật

0.5

Câu 10:(2 đ)Hãy sắp xếp các nhân tố sinh thái: đá, nước, thực vật, nhiệt độ, động vật, gió, mưa, ánh sáng, vi sinh vật đúng nhóm sinh thái thích hợp?

Thang điểm Đáp án Điểm chấm Ghi chú

(2 điểm)

Các nhân tố sinh thái thuộc nhóm vô sinh: đá, đất, nước, gió, mưa, ánh sáng, nhiệt độ

1

 

- Các nhân tố sinh thái hữu sinh: thực vật, động vật, con người, vi sinh vật.

1

Câu 11: (2.đ) Những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi trường? Nêu biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học ?

Thang điểm

Đáp án

Điểm chấm

Ghi chú

(2 điểm)

- Những hoạt động gây ô nhiễm môi trường của con người:

+Do chất thải khí từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt.

 

 

0,25

 

 

+ Do sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học.

 

0,25

+ Do sử dụng chất phóng xạ.

0,25

+ Do thải các chất thải rắn.

0,25

- Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất:

+Dự báo khoa học.

 

 

0,25

+Tuyên truyền giáo dục để nâng cao nhận thức.

0,25

+ Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh.

0,25

 

+ Sản xuất lương thực và thực phẩm an toàn.

0,25

..............

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Lịch sử năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Thấp

Cao

TN

TL

TN

TL

1. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

 

Hình thức đấu tranh giai đoạn 1936-1939

 

 

Hiểu được ý nghĩa của việc thành lập Đảng

 

đánh giá được vai trò của Nguyễn Ai Quốc đối với việc thành lập đảng

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

0,25

0,25%

 

 

1

2

20%

 

 

1

1

10%

 

3

3,25

32,5%

2. Cuộc KC toàn quốc chống TDP xâm lược kết thúc(1953 -1954)

Biết được những sự kiện lịch sử quan trọng trong giai đoạn 1945-1954

Nhớ được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp

Hiểu được những sự kiện trong giai đoạn 1945-1954

 

 

 

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

5

1,25

12,5%

 

1

3

30%

 

 

4

1

10%

 

 

 

11

5,25

525%

3. Việt Nam từ 1954 - 1975

Tình hình Miền Nam sau 1954 và phong trào đồng khởi

 

 

 

So sánh “Chiến lược chiến tranh cục bộ” và “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”

 

 

 

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

0,5

5%

 

 

 

1

1

10%

 

 

3

1,5

15%

TSố câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

9

5

50%

5

3

30%

 

1

1

10

1

1

10

16

10

100%

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Lịch sử năm 2021

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 Điểm)

Khoanh tròn trước câu trả lời đúng( mỗi ý đúng 0,25 điểm)

Câu 1 : Hình thức đấu tranh thời kì 1936-1939 là hình thức nào?

A. Khởi nghĩ vũ trang .

B. Kết hợp công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp .

C. Chính trị kết hợp với vũ trang .

D. Khởi nghĩa từng phần đi đến tổng khởi nghĩa .

Câu 2: Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào ngày tháng năm nào?

A. 22/12/1944

B. 24/12/1944

C. 13/8/1945

D. 16/8/1945

Câu 3 : Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?

A. Pháp công nhận Việt nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do .

B. Pháp cộng nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối liên hiệp Pháp.

C. Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15000 quân Pháp vào miền bắc thay quân Tưởng .

D. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ

Câu 4 : Để đẩy lùi nạn đói , biện pháp nào là quan trọng nhất

A. Lập hũ gạo tiết kiệm .

B. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

C. Đẩy mạnh tăng gia sản xuất .

D. Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ .

Câu 5. Sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công, nước ta có được những thuận lợi cơ bản nào?

A. Nhân dân lao động đã giành chính quyền làm chủ, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

B. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa phận phụ thuộc.

C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vì hoà bình dân chủ phát triển.

D. A, B và C đúng.

Câu 6. Ai là tác giả của tác phẩm “ Kháng chiến nhất định thắng lợi”?

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh

B. Trường Chinh

C. Phạm Văn Đồng

D. Võ Nguyên Giáp

Câu 7. Trong chiến dịch Biên giới 1950, trận đánh nào được xem là ác liệt và có ý nghĩa nhất?

A. Đông Khê.

B. Thất Khê.

C. Phục kích đánh địch trên đường số 4.

D. Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy.

Câu 8. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

A. Loại khỏi vòng chiến đầu hơn 8000 quân địch.

B. Giải phóng vùng biên giới Việt -Trung dài 750km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

C.Hành lang Đông -Tây bị chọc thủng ở Hòa Bình.

D.Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơ - ve của Pháp bị phá sản.

Câu 9: Nơi nào diễn ra trận chiến đầu tiên giằng co và ác liệt nhất trong chiến dịch Điện Biên Phủ:

A. Cứ điểm Him Lam

B. Sân bay Mường Thanh

C. Đồi A1

D. Sở chỉ huy Đờ Cát –tơ – ri.

Câu 10: Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954?

A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp –Mĩ.

B. Tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch, hạ 62 máy bay thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp và Mĩ.

C. Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân.

D. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na –va, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao.

Câu 11: Pháp rút lui khỏi Miền Nam, Mĩ nhảy vào và đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền để thực hiện âm mưu:

A.Chống phá cách mạng miền Bắc.

B.Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ.

C. Cô lập miền Bắc, phá hoại miền Nam.

D. Phá hoại Hiệp định Giơ-ne -vơ.

Câu 12: “ Đồng khởi” có nghĩa là:

A. Đồng lòng đứng dậy khởi nghĩa

B. Đồng sức đứng dậy khởi nghĩa

C.Đồng loạt đứng dậy khởi nghĩa

D. Đồng tâm hiệp lực khởi nghĩa.

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 Điểm)

Câu 1: (2 điểm) Hãy giải thích vì sao . Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.?

Câu 2 (3 điểm) Nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp 1945-1954?

Câu 3 (1 điểm) Hãy đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập đảng?

Câu 4 (1 điểm) So sánh điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến lược chiến tranh cục bộ” và “Chiến lược chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 Điểm) (mỗi ý đúng 0,25 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
ĐA B A D C D B A B C D B C

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 Điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

1

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

- Khẳng định giai cấp vô sản nước ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng, chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo trong phong trào Cách mạng Việt Nam

- Đã đề ra được đường lối đúng đắn, chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối. Mở đầu thời kỳ Cách mạng Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo.

- Cách mạng Việt Nam thật sự trở thành một bộ phận khăng khít của Cách mạng thế giới.

1

 

 

 

0,5

 

0,5

 

2

 

 

 

 

 

ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp 1945-1954

* Ý nghĩa lịch sử:

- Chấm dứt chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

- Giáng 1 đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược và nô dịch của chủ nghĩa đế quốc , làm tan rã hình thức thuộc địa, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

* Nguyên nhân thắng lợi:

- Sự lãnh đạo sáng suốt của đảng, đường lối chính trị, quân sự đúng đắn.

- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang 3 thứ quân không ngừng mở rộng, có hậu phương vững chắc.

- Có tính đoàn kết liên minh chiến đấu Việt - Miên- lào, được sự giúp đỡ của Trung quốc, Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác .

0,75

 

 

0,75

 

 

 

0,5

 

0,5

 

 

0,5

 

3

 

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập đảng

- Trực tiếp và chủ trì Hội nghị thành Đảng Cộng Sản Việt Nam tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào ngày 3-2-1930.

- Vạch ra những nét cơ bản về đường lối chiến lược và sách lược cho cách mạng Việt Nam.

 

 

0.5

 

0.5

4

Điểm giống chiến lược “Chiến lược chiến tranh cục bộ” và “Chiến lược chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ

+ Lực lượng chủ yếu tham chiến trong “chiến tranh đặc biệt” là quân đội tay sai( ngụy quân- dùng người Việt trị người Việt)với trang thiết bị chiến tranh và cố vấn Mĩ

+ Trong “chiến tranh cục bộ” lực lượng tham gia chiến tranh gồm: quân Mĩ, quân đồng minh, trong đó quân Mĩ trực tiếp tham chiến và gữi vai trò quan trọng.

 

0.5

 

 

0.5

................

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Địa lý năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 9

Mức độ
Chủ đề
  Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
    TN Tự luận TN Tự luận TN Tự luận TN Tự luận

 

 

Vùng Đông Nam Bộ

 

 

 

Biết được cây công nghiệp lâu năm quan trọng nhất của vùng là cây cao su.

 

Biết cách tính mật độ dân số của vùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SC: 2

SĐ1đ

Tỉ lệ : 10%

SC: 1

SĐ:0,5

 

 

SC: 1

SĐ: 0,5

 

 

 

 

 

 

 

Vùng đồng bằng sông Cửu Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hiểu được đặc điểm tự nhiên và sự phát triển kinh tế của vùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giải thích được ĐBSCL có thế mạnh phát triển ngành thuỷ sản

SC: 3

SĐ: 2,5

Tỉ lệ: 25%

 

 

2

1

 

 

 

 

SC: 1

SĐ:1,5

 

Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ môi trường biển - đảo

 

 

 

 

 

-Nắm được hệ thống đảo trong vùng biển nước ta.

 

 

 

 

 

 

Biết được một số biện pháp để bảo vệ môi trường biển đảo.

 

 

-Hiểu được ý nghĩa kinh tế của biển đối với việc phát triển kinh tế biển - đảo.

-Thấy được NN ô nhiễm môi trường biển đảo.

 

 

 

 

 

 

 

-Vẽ và nhận xét biểu đồ về sự phát triẻn ngành dầu khí.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SC: 5

SĐ: 6,5

Tỉ lệ :65%

SC: 1

SĐ:0,5

 

SC:1 SĐ: 1

SC: 1

SĐ: 1

 

SC: 1

SĐ: 2

 

SC:1

SĐ: 2

 

 

 

TSĐ 10

Tổng số câu 9

 

5câu = 3,0đ

Tỉ lệ: 30%

 

3câu = 3,5đ

Tỉ lệ: 35%

 

2câu = 3,5đ

Tỉ lệ: 35%

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 9 môn Địa lý 

I. Trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng.

Câu 1: Đông Nam Bộ có diện tích 23550 km2 dân số là 10,9 triệu người. Vậy mật độ dân số là:

A. 263 người/ km2

B. 463 người/ km2

C. 436 người/ km2

D.643 người/ km2

Câu 2:Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là:

A. Phú Quốc

B. Cát Bà

C. Bạch Long Vĩ

D. Côn Đảo.

Câu 3: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp bởi phù sa của những hệ thống sông nào?

A. Sông Cửu Long và sông Đà

B. Sông Cửu Long và sông Hồng

C. Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

D. Sông Cửu Long và sông Vàm Cỏ

Câu 4: Loại hình GTVT chủ yếu của ĐB sông Cửu Long là

A. đường bộ

B. đường sắt

C. đường sông

D. đường biển

Câu 5:Tài nguyên khoáng sản biển có giá trị xuất khẩu lớn nhất của nước ta là:

A. Dầu mỏ và khí tự nhiên

B. Ti tan

C. Cát thuỷ tinh

D. Muối

Câu 6. Ghép ý ở cột A với cột B cho đúng rồi điền vào cột C.

A. Các ngành

C. Nối ý

B. Tiềm năng phát triển kinh tế

1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản

1...............

a. Có nhiều vịnh nước sâu

2. Du lịch biển đảo

2...............

b. Nguồn hải sản phong phú

3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển

3...............

c. Nhiều bãi biển đẹp

4. Giao thông, vận tải biển

4..............

d. Thềm lục địa nông, nhiều dầu khí, cát thủy tinh, ti tan...

II:Tự Luận

Câu 1:

a.Vì sao phải bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo.

b. Phương hướng để bảo vệ tài nguyên môi trường biển- đảo.

Câu 2:Tại sao Đồng bằng Sông Cửu Long có sản lượng thuỷ sản lớn nhất cả nước?

Câu 3: Cho bảng số liệu sau:

Sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu nhập khẩu của nước ta từ 1999 đến 2002 ( đơn vị: Triệu tấn)

Năm 1999 2000 2001 2002
Dầu thô khai thác 15,2 16,2 16,8 16,9
Dầu thô xuất khẩu 14,9 15,4 16,7 16,9
Xăng dầu nhập khẩu 7,4 8,8 9,1 10

a.Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô và xăng dầu nhập khẩu của nước ta trong giai đoạn trên.

b.Qua biểu đồ nêu nhận xét về tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô và xăng dầu nhập khẩu của nước ta trong giai đó.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 9

I.

Phần trắc nghiệm

Câu 1 B

Câu 2 A

Câu 3 D

Câu 4 C

Câu 5 A

Câu 6 1- b; 2-c; 3-d; 4- a

3 đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

II.

Phần tự luận

Câu 1

a.- Biển đảo có vai trò rất quan trọng đối với kinh tế, tự nhiên , an ninh quốc phòng... của nước ta.

- Biển đảo nước ta đang bị ô nhiễm, tài nguyên biển đảo giảm sút, ảnh hưởng rất lớn đến tự nhiên, kinh tế xã hội nước ta

- Do đó cần thiết phải bảo vệ tài nghuyên, môi trường biển đảo.

b. Biện pháp chính:

- Điều tra, nắm bắt tiềm năng sinh vật biển, ưu tiên đánh bắt xa bờ.

- Bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn.

- Bảo vệ rạn san hô ngầm.

- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản

- Phòng chống ô nhiễm biển

1 đ

 

 

1 đ

 

 

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Câu 2

- Do vùng có nguồn lợi thuỷ sản lớn

- Do vùng có diện tích đất ngập nước lớn, biển nông ấm, rộng, nhiều hải sản

- Do vùng có nguồn lao động đông, có nhiều kinh nghiệm

- Do thị trường mỏ rộng

- Do chính sách phát triển thuỷ sản của nhà nước

0,3đ

0,3đ

0,3đ

0,3đ

0,3đ

Câu 3

a. Vẽ đúng biểu đồ cột gộp

Đảm bảo kĩ thuật, đẹp, có tên biểu đồ, chú giải.

b. Nhận xét

+ Sản lượng của cả 3 nhóm đều tăng liên tục, trong đó Xăng dầu nhập khẩu tăng nhanh nhất.

+ Gần như 100% dầu thô khai thác được đều xuất khẩu thô nên giá trị không cao. Do đó cần đẩy mạnh công nghiệp chế biến dầu khí.

 

 

Tổng

 

10đ

Đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 9 năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 9

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao  
TNKQ TL TNKQ TL  

Chủ đề :1 Lắp mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn

 

 

 

Hiểu được tiến trình vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt

Vận dụng thiết kế được mạch điện,vẽ được sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

 

 

1C4

0,25

2,5%

 

 

1C

3

30%

 

 

2C

3,25

32,5%

Chủ đề 2: Lắp mạch điện hai công tắc ba cực điều khiển 1 đèn.

Nêu được cấu tạo và tên gọi khác của mạch điện, các bước vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện

So sánh sự khác nhau giữa công tắc ba cực với công tắc ai cực

 

 

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

 

1C2

1

10%

2C2,3

0,5

5%

 

 

 

 

 

3C

1,5

15%

Chủ đề 3: Lắp mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn.

Biết được nguyên lý làm việc của mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn

 

 

 

 

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

1 C9

0,25

2,5%

 

 

 

 

 

 

 

1C

0,25

2,5%

 

Chủ đề 4: Lắp đặt dây dẫn của mạng điện trong nhà

Biết công dụng của một số phụ kiện được d9u797c5 sử dụng để lắp đặt mạng điện kiểu ngầm và kiểu nổi

 

 

 

 

 

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

5C1,5,6,7,8

1,25

12,5%

 

 

 

 

 

 

 

5C

1,25

12,5%

Chủ đề 5: Kiểm tra an toàn mạng điện trong nhà

 

Biết được công dụng của cầu chì cà aptomat trong mạch điện.

 

Biện pháp đảm bảo an toàn điện

 

 

Vận dụng thiết kế được mạch điện.

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

2C10,11

0,5

5%

 

1C12

0,25

2,5%

 

 

1C 1

3

30%

 

 

4C

3,75

37,5%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

8c

2

20%

1C2

1

10%

4c

1

10%

 

 

2C

6

60%

 

 

15C

10

100%

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 9 môn Công nghệ

I. TRẮC NGHIỆM:(3đ)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất trong những câu sau:

Câu 1. Mạng điện lắp đặt kiểu ngầm có nhược điểm

A. khó sửa chữa.

B. tránh được ảnh hưởng xấu của môi trường.

C. dễ sửa chữa

D. mĩ thuật.

Câu 2. Công tắc 3 cực khác công tắc 2 cực ở điểm

A. cấu tạo bên ngoài, cấu tạo bên trong.

B. cấu tạo bên ngoài.

C. giữa các cực tiếp điện.

D. cấu tạo bên trong.

Câu 3. Mạch điện dùng 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn nhằm mục đích

A. chỉ để chiếu sáng bình thường.

B. sử dụng lắp đặt mạch điện cầu thang.

C. để an toàn điện.

D. chuyển đổi thắp sáng luân phiên 2 đèn.

Câu 4. Để vẽ được một sơ đồ lắp đặt cần tiến hành theo

A. 5 bước

B. 3 bước

C. 4 bước

D. 2 bước

Câu 5. Phát biểu sau đây đúng với yêu cầu kĩ thuật của lắp đặt mạng điện dây dẫn kiểu nổi là

A. bảng điện phải cách mặt đất tối thiểu từ 0.5m - 1 m.

B. đường dây dẫn song song với vật kiến trúc.

C. tổng tiết diện của dây dẫn trong ống phải vượt quá 40 % tiết diện ống.

D. khi dây dẫn đổi hướng hoặc phân nhánh không cần phải thêm kẹp ống.

Câu 6. Công dụng của ống nối tiếp là

A. nối 2 ống vuông góc với nhau.

B. được dùng để nối tiếp 2 ống luồn dây với nhau.

C. được sử dụng để phân nhánh dây dẫn.

D. kẹp đỡ ống.

Câu 7. Kẹp đỡ ống luồn dây dẫn dùng để

A. nối 2 ống vuông góc.

B. cố định ống luồn dây dẫn.

C. nối tiếp 2 ống luồn dây lại với nhau.

D. để phân nhánh dây dẫn.

Câu 8. Công dụng của ống chữ T là

A. để phân nhánh dây dẫn mà không sử dụng nối rẽ.

B. để phân nhánh dây dẫn.

C. để nối tiếp 2 ống luồn dây.

D. để khi nối 2 ống luồn dây vuông góc với nhau.

Câu 9. Khi bật công tắc về vị trí 1 đèn 1 sáng, đèn 2 tắt và ngược lại, là nói về nguyên lí hoạt động của mạch điện

A. 2 công tắc 2 cực điều khiển 2 đèn.

B. không có mạch điện nào.

C. 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 đèn

D. 1 công tắc 3 cực điều khiển 2 đèn.

Câu 10. Thiết bị vừa đóng cắt vừa bảo vệ mạch điện là

A. Cầu chi B. Công tắc C. Cầu dao D. Aptomat.

Câu 11. Bảng điện của mạng điện trong nhà phải cách mặt đất tối thiểu là

A. 1 m - 2 m.

B. 1,3 m - 1,5 m.

C. 2,3 m - 3,3 m.

D. 0,5 m - 1 m.

Câu 12. Biện pháp sai khi kiểm tra cầu chì là

A. cầu chì được lắp ở dây pha.

B. cầu chì không cần có nắp che, để hở.

C. kiểm tra sự phù hợp của số liệu định mức cầu chì.

D. cầu chì phải có nắp che.

II . TỰ LUẬN( 7 điểm)

Câu 1: Trình bày các yêu cầu kĩ thuật của phương pháp lắp đặt đường dây mạng điện kiểu nổi? So sánh đặc điểm của phương pháp lắp đặt đường dây kiểu nổi với kiểu ngầm?(3đ)

Câu 2: Nêu các bước vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện? ( 1 đ)

Câu 3: Thiết kế mạch điện gồm 1 cầu chì, 2 công tắc 2 cực điều khiển 2 bóng đèn? (Vẽ sơ đồ nguyên lí, vẽ sơ đồ lắp đặt) ( 3 đ)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 9

A. Trắc nghiệm: ( 3 điểm): (Mỗi câu đúng 0.25 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
  A C D C B B B A D D B B

B.Tự luận.( 7 điểm)

Câu 1.(3 đ)

- Dây dẫn được lắp đặt nổi trên các vật cách điện đặt dọc theo trần nhà, cột, dầm xà. (0,5đ’)

- Các vật cách điện là: Puli sứ, máng gỗ, ống cách điện và các phụ kiện phù hợp. (0,5đ’)

- Tránh được tác động xấu của môi trường đến dây dẫn điện và dễ sửa chữa. (0,5đ’)

- So sánh:

Mạng điện lắp đặt kiểu nổi:

+Dây dẫn được lắp đặt nổi trên các vật cách điện đặt dọc theo trần nhà, cột, dầm xà.(0,25đ’).

+ Dễ sửa chữa. (0,25đ’)

Mạng điện lắp đặt kiểu ngầm:

+ Dây dẫn được lắp đặt trong rãnh các kết cấu xây dựng. (0,5đ’)

+Đảm bảo được yêu cầu mĩ thuật, an toàn điện(0,25đ’)

+Khó sửa chữa. (0,25đ’)

Câu 2. ( 1 đ)

- Vẽ đường dây nguồn(0,25đ’)

- Xác định vị trí để bảng điện, bóng đèn. (0,25đ’)

- Xác định các thiết bị điện trên bảng điện. (0,25đ’)

- vẽ đường dây theo sơ đồ nguyên lí. (0,25đ’)

Câu 3. (3 đ)

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Tin học năm 2020 - 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 9

Cấp độ

Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
  TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao  
          TNKQ TL TNKQ TL  

 

CHƯƠNG 3:

PHẦN

MỀM

TRÌNH

CHIẾU

- Biết tên phần mềm trình chiếu, có thể biết chèn hình ảnh vào trang chiếu

- Biết các bước tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu

- Hiểu được phần mềm trình chiếu là công cụ hỗ trợ trình bày hiệu quả nhất.

- Các hiệu ứng động làm cho việc trình chiếu trở nên hấp dẫn, sinh động...

- Hiểu được lợi ích và các bước áp dụng của việc tạo bài trình chiếu dựa trên mẫu định dạng có sẵn

 

 

- Nắm vững được các bước tạo hiệu ứng động cho trang chiếu.

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

TL %

2

0.5

5%

 

2

0.5

5%

1

3

30%

 

 

 

1

3

30%

6

7

70%

 

CHƯƠNG 4:

ĐA

PHƯƠNG

TIỆN

- Biết được phần mềm ghi âm và xử lí âm thanh.

- Biết mở tệp âm thanh và nghe nhạc

- Hiểu được sản phẩm đa phương tiện là gì?

- Các thành phần chính của sản phẩm đa phương tiện

- Hiểu được một số ưu điểm của đa phương tiện

- Nắm vững được cách xuất kết quả ra tệp âm thanh dưới các dạng wav, mp3,…

 

 

 

 

Số câu:

Số điểm:

TL %

2

0.5

5%

 

2

0.5

5%

 

 

1

2

20%

 

 

5

3

30%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

4

1

10%

5

4,0

40%

1

2

20%

1

3

30%

11

10

100%

Đề kiểm tra học kì 2 môn Tin học lớp 9

PHÒNG GD & ĐT……….

TRƯỜNG THCS………

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Tin học 9
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

A. Trắc nghiệm (2 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất? (2 điểm)

Câu 1. Tên phần mềm nào sau đây là phần mềm trình chiếu?

A. Turbo Pascal

B. Microsoft Word

C. Audacity.

D. Microsoft PowerPoint

Câu 2. Em có thể chèn hình ảnh vào trang chiếu bằng cách nào?

A. Mở dải lệnh Design, chọn lệnh Picture trong nhóm Images …

B. Mở dải lệnh Insert, chọn lệnh Picture trong nhóm Images…

C. Copy ảnh rồi Paste vào trang chiếu

D. Mở dải lệnh Home, chọn lệnh Layout

Câu 3. Công cụ nào dưới đây được xem là công cụ hỗ trợ trình bày hiệu quả nhất?

A. Biểu đồ được vẽ trên khổ giấy lớn

B. Vở và bút viết

C. Máy tính, phần mềm trình chiếu

D. Microphone

Câu 4. Các hiệu ứng động làm cho việc trình chiếu trở nên?

A. Hấp dẫn, sinh động và thu hút sự chú ý.

B. Không thuận tiện.

C. Không cần thiết

D. Các câu trên đều sai

Câu 5. Để ghi âm và xử lí âm thanh em nên chọn phầm mềm nào?

A. Máy tính

B. Audacity

C. MS.word

D. Movie Maker

Câu 6: Trong phần mềm Audacity, để mở tệp âm thanh và nghe nhạc, ta thực hiện lệnh:

A. File → New

B. File → Import Audio

C. File →Open

D. File → Export Audio

Câu 7: Sản phẩm nào trong số các sản phẩm dưới đây (được tạo bằng máy tính và phần mềm máy tính) là sản phẩm đa phương tiện?

A. Bài thơ được soạn thảo bằng Word

B. Bảng điểm lớp em được tạo bằng chương trình bảng tính.

C. Một video clip nhạc được quay lại và lưu trong máy tính.

D. Bài trình chiếu với hình ảnh, tệp âm thanh, đoạn phim …được chèn vào trang chiếu.

Câu 8. Các thành phần chính của sản phẩm đa phương tiện gồm:

A. Ảnh tĩnh và ảnh động

B. Văn bản, hình ảnh, ảnh động, âm thanh, phim, các tương tác

C. Âm thanh, phim

D. Văn bản, hình ảnh

B. Tự luận (8 điểm)

Câu 1.(3đ)

a) Trình bày các bước tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu?

b) Kể tên một số ưu điểm của đa phương tiện?

Câu 2.(3đ) Lợi ích của việc tạo bài trình chiếu dựa trên mẫu định dạng có sẵn là gì? Nêu các bước áp dụng mẫu định dạng có sẵn?

Câu 3.(2đ) Sau khi đã hoàn thành dự án âm thanh, em có thể xuất kết quả ra tệp âm thanh dưới các dạng wav, mp3,… được không? Cách làm như thế nào?

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 9 môn Tin học

A. Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án D B C A B C D B

B. Tự luận (8 điểm)

CÂU NỘI DUNG ĐIỂM

 

a) Các bước tạo hiệu ứng động cho đối tượng trên trang chiếu:

 

1 (3đ)

 

Bước 1: Chọn đối tượng trên trang chiếu cần áp dụng hiệu ứng động

0.75

Bước 2: Mở dải lệnh Animations

0.5

Bước 3: Nháy chọn hiệu ứng động thích hợp trong nhóm Animation

0.75

b) Một số ưu điểm của đa phương tiện:

 

· Đa phương tiện thể hiện thông tin tốt hơn

0,25

· Đa phương tiện thu hút sự chú ý hơn

0,25

· Thích hợp với việc sử dụng máy tính

0,25

· Rất phù hợp cho việc giải trí và nâng cao hiệu quả dạy học

0,25

2

(3đ)

- Lợi ích của việc tạo bài trình chiếu dựa trên mẫu định dạng có sẵn:

 

+ Giúp dễ dàng tạo các bài trình chiếu hấp dẫn, sinh động, màu sắc trên trang chiếu được phối hợp một cách chuyên nghiệp.

1

+ Tiết kiệm thời gian và công sức.

0.5

- Các bước áp dụng mẫu định dạng có sẵn:

 

+ Chọn các trang chiếu (trong ngăn bên trái) cần áp dụng mẫu

0.5

+ Mở dải lệnh Design và chọn mẫu định dạng em muốn trong nhóm Themes.

1

3

(2đ)

- Sau khi đã hoàn thành dự án âm thanh, em có thể xuất được kết quả ra tệp âm thanh dưới các dạng wav, mp3,….

0.5

Cách làm như sau:

- Thực hiện lệnh File → Export Audio, cửa sổ ghi tệp xuất hiện.

1

- Lựa chọn tên tệp kết quả và kiểu, dạng tệp âm thanh, sau đó nháy nút Save.

0.5

..........

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 415
  • Lượt xem: 13.995
  • Dung lượng: 7,3 MB