Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Đề thi cuối học kì 2 Địa lí 9 Chân trời sáng tạo năm 2026 tổng hợp 4 đề kiểm tra có đầy đủ ma trận, bản đặc tả và đáp án đề thi, giúp các em học sinh thuận tiện so sánh đối chiếu với bài làm của mình.
TOP 4 Đề thi cuối kì 2 Địa lí 9 Chân trời sáng tạo năm 2026 được biên soạn hoàn toàn theo cấu trúc CV 7991 với thang điểm (2,5-1-1,5) và (2-3-2-3); (4-2-1-3). Đặc biệt, đề thi cuối học kì 2 Địa lí 9 có kèm đáp án giải chi tiết, các em học sinh sẽ có cơ hội đối chiếu, tự đánh giá năng lực của bản thân, từ đó rút kinh nghiệm và điều chỉnh phương pháp học tập hiệu quả hơn. Ngoài ra, đề thi cuối kì 2 Địa lý 9 còn giúp các em làm quen với cấu trúc và dạng thức của các kì thi quan trọng, góp phần rèn luyện tư duy, khả năng trình bày và sự tự tin khi làm bài. Ngoài ra các bạn xem thêm: đề thi cuối học kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo, đề thi học kì 2 Tiếng Anh lớp 9.
Lưu ý: Bộ đề thi cuối học kì 2 Địa lí 9 Chân trời sáng tạo năm 2026 gồm:

..........
Bản đặc tả đề thi có đầy đủ trong file tải về
A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I (4,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. Phía nam và tây nam vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với vùng nào sau đây?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Tây Nguyên.
C. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 2. Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát nằm ở tỉnh nào sau đây?
A. Đăk Lăk.
B. Đồng Nai.
C. Tây Ninh.
D. TP. Hồ Chí Minh.
Câu 3. Điều kiện chủ yếu nào sau đây cho phép Đông Nam Bộ phát triển cây công nghiệp nhiệt đới?
A. Đất xám phù xa cổ.
B. Nguồn nước phong phú.
C. Khí hậu cận xích đạo.
D. Địa hình bán bình nguyên.
Câu 4. Trong tương lai, ngành công nghiệp ở Đông Nam Bộ phát triển theo định hướng
A. tập trung vào ngành công nghiệp khai thác khoán sản và dầu khí.
B. đẩy mạnh ngành công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất ô tô.
C. ưu tiên phát triển ngành công nghệ cao, bảo vệ môi trường.
D. đẩy mạnh phát triển công nghiệp dệt và sản xuất trang phục.
Câu 5. Trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đất phù sa sông chủ yếu tập trung ở khu vực nào sau đây?
A. Tỉnh Cà Mau.
B. Dọc 2 bên sông Tiền, sông Hậu.
C. Dải đất khu vực ven biển Đông.
D. Khu vực ven vịnh Thái Lan.
Câu 6. Tỉ lệ dân thành thị ở Đồng bằng sông Cửu Long
A. thấp hơn cả nước.
B. cao hơn cả nước.
C. bằng tỉ lệ chung cả nước.
D. thấp nhất nước ta.
Câu 7. Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng nuôi tôm của cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 và năm 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)
Câu 15. Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. than đá.
B. than bùn.
C. đá vôi.
D. quặng sắt.
Câu 16. Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sử dụng đất của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021
(Đơn vị: %)
|
Đất sản xuất nông nghiệp |
Đất lâm nghiệp |
Đất chuyên dùng |
Đất ở |
Đất khác |
|
62,9 |
7,2 |
6,2 |
3,4 |
20,3 |
A. tròn.
B. cột ghép.
C. miền.
D. kết hợp.
PHẦN II (2,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Đông Nam Bộ giàu tiềm năng phát triển các ngành kinh tế biển, việc phát triển các ngành kinh tế biển, việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển góp phần khai thác tốt tiềm năng của vùng và gắn phát triển với bảo vệ môi trường.
a) Bãi tắm ở Vũng Tàu nổi tiếng và được khai thác từ sớm.
b) Ngành công nghiệp khai thác và dịch vụ khai thác dầu khí phát triển muộn nhất ở nước ta.
c) Phát triển các hệ thống cảng biển trung chuyển quốc tế và trong nước như cảng TP. HCM, cảng Bà Rịa-Vũng Tàu.
d) Nghề cá trong vùng được đẩy mạnh và gắn với các dịch vụ thương mại, chế biến bảo đảm sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn toàn cầu và khu vực.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long được thành lập năm 2009, là vùng kinh tế trọng điểm hình thành muộn nhất nước ta. Vùng có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế - xã hội.
a) Vùng được thành lập năm 2009, bao gồm thành phố Cần Thơ và các tỉnh An Giang, Kiên Giang, Cà Mau.
b) Vùng dẫn đầu cả nước về nông nghiệp, thủy sản. Sản lượng thủy sản vùng chiếm hơn 25% tổng sản lượng thủy sản cả nước (năm 2021).
c) Các ngành kinh tế nổi bật của vùng là sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; lọc, hóa dầu; du lịch; dịch vụ và tài chính ngân hàng.
d) Đây là vùng đầu tàu trong phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn như chế biến thủy sản, công nghiệp năng lượng và chuyển giao công nghệ sinh học.
PHẦN III (1,0 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Năm 2022, sản lượng thủy sản của cả nước là 9108,1 nghìn tấn, trong đó sản lượng thủy sản của Đông Nam Bộ là 508,8 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản của Đông Nam Bộ trong sản lượng thủy sản của cả nước là bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân).
Câu 2. Năm 2022, sản lượng lương thực có hạt của Đồng bằng sông Cửu Long là 23,7 triệu tấn, số dân của vùng là 17,4 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Phân tích vị thế của TP. Hồ Chí Minh trong nền kinh tế - xã hội nước ta?
Câu 2 (2,0 điểm). Phân tích các hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát tiển kinh tế xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
..........
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải
Xem đầy đủ đáp án đề thi trong file tải về
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,5 điểm)
1) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A. Thành phố Hồ Chí Minh.
B. Bình Dương.
C. Long An.
D. Tây Ninh.
Câu 2. Ba trung tâm công nghiệp hàng đầu của Đông Nam Bộ là:
A.TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.
B. TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
C.TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Tân An.
D.TP. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Mỹ Tho.
Câu 3. Đất phù sa ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long phân bố tập trung ở đâu?
A.Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên.
B.Đồng Tháp Mười, Hà Tiên.
C. Ven sông Hậu, Sông Tiền.
D. Ven biển, Đồng Tháp Mười.
Câu 4. Đồng bằng sông Cửu Long gồm bao nhiêu tỉnh, thành phố?
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 14.
Câu 5. Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở đồng bằng sông Cửu Long là
A. Phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
B. Phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.
C. Chuyển đổi cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.
D. Tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
Câu 6. Ngành công nghiệp nào phát triển mạnh nhất ở đồng bằng sông Cửu Long?
A. Vật liệu xây dựng.
B. Cơ khí nông nghiệp.
C. Sản xuất hàng tiêu dùng.
D. Chế biến lương thực, thực phẩm.
Câu 7. Biện pháp nào sau đây không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?
A.Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.
B.Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.
C.Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.
D. Khai phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
Câu 8. Bờ biển nước ta kéo dài từ
A. Móng Cái đến Vũng Tàu.
B. Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau.
C. Mũi Cà Mau đến Hà Tiên.
D. Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 9. Hai quần đảo xa bờ nước ta là:
A. Lý Sơn, Thổ C
B. Hoàng Sa, Trường Sa.
C. Phú Quý, Nam Du.
D. Cát Bà, Cô Tô.
Câu 10. Đâu không phải là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành vận tải đường biển của nước ta?
A. Nằm gần nhiều tuyến đường biển quốc tế quan trọng.
B. Ven biển có nhiều vũng vịnh rộng, kín gió.
C. Có nhiều đảo, quần đảo ven bờ.
D. Có nhiều bãi triều, đầm phá ven biển
2) Câu trắc nghiệm đúng sai (1,0). Thí sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1.0 điểm): Cho bảng số liệu:
Diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả nước và Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2023
|
Năm |
2010 |
2015 |
2022 |
2023 |
|
|
Diện tích (nghìn ha) |
Cả nước |
7489,4 |
7828 |
7108,9 |
7119,3 |
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
3945,9 |
4301,5 |
3802,7 |
3838,6 |
|
|
Sản lượng (nghìn tấn) |
Cả nước |
40005,6 |
45091 |
42660,8 |
43497,7 |
|
Đồng bằng sông Cửu Long |
21595,6 |
25583,7 |
23536,2 |
24156,4 |
|
.............
Xem đầy đủ đáp án đề thi trong file tải về

Xem thêm bản đặc tả ma trận đề thi trong file tải về
..........
Tải file tài liệu để xem thêm Đề thi học kì 2 Địa lí 9 Chân trời sáng tạo
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lí 9 năm 2025 - 2026 sách Chân trời sáng tạo
Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lí 9 năm 2025 - 2026 sách Chân trời sáng tạo
99.000đ