Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập học kì 2 Công nghệ 9 năm 2025 - 2026 giới hạn nội dung ôn tập kèm theo các dạng bài trọng tâm tự luyện.
Đề cương ôn thi cuối kì 2 Công nghệ 9 năm 2026 gồm 3 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức được biên soạn theo cấu trúc mới gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, đúng sai và tự luận (tự luyện). Tài liệu không chỉ hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức trọng tâm đã học mà còn giúp các em định hướng rõ ràng nội dung cần ôn luyện, tránh học lan man, thiếu trọng tâm. Đồng thời đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 9 còn giúp các thầy cô giáo viên trong việc tổ chức ôn tập một cách khoa học, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, giúp học sinh tự tin bước vào kì thi học kì 2 với kết quả tốt nhất. Bên cạnh đó các em tham khảo thêm: đề cương ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn 9, đề cương ôn tập học kì 2 tiếng Anh 9.
Lưu ý: Đề cương ôn tập học kì 2 Công nghệ 9 năm 2025 - 2026 gồm:
|
TRƯỜNG THCS………
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2025 – 2026 Môn: CÔNG NGHỆ- Lớp 9 |
A.PHẠM VI ÔN TẬP
B. ĐỀ THI MINH HỌA
PHẦN I. ( 3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh khoanh vào một phương án lựa chọn.
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu cầu của nghề nghiệp sau này.
B. Giúp con người phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề, có thu nhập ổn định và tránh xa được các tệ nạn xã hội.
C. Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã chọn.
D. Giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 2: Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội.
B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trà công.
Câu 3: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thách thức.
B. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
C. Tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ hiện đại.
D. Làm việc liên tục trong môi trường hoạt động nhóm, áp lực cao.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 5: Để đưa ra quyết định chọn nghề tương lai cho phù hợp, mỗi học sinh cần phải làm gì?
A. Có kế hoạch học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chuẩn bị cho việc tham gia vào hoạt động nghề nghiệp.
B. Căn cứ lựa chọn nghề phù hợp với sở thích với bản thân.
C. Có kế hoạch học tập, lựa chọn nghề phù hợp thỏa mãn nhu cầu tuyển dụng lao động của xã hội.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
Câu 6: Tìm kiếm các thông tin liên quan đến thị trường lao động các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ ở những công cụ hỗ trợ nào?
A. Từ người thân, thầy cô.
B. Google, Bing, ChatGPT,...
C. Ngoại khóa ở trường.
D. Sách, báo, truyện, trò chơi,...
Câu 7: Những tiến bộ về công nghệ có vai trò gì đối với thị trường lao động?
A. Làm thay đổi nguồn nhân lực trong thị trường theo hướng tích cực.
B. Cung cấp kĩ năng thiết yếu như giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện
và tư duy sáng tạo.
C. Làm cho thị trường lao động có những thay đổi lớn theo hướng yêu cầu ngày càng thấp đối với người lao động về năng lực, trình độ chuyên môn.
D. Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao động.
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.
...............
C.LUYỆN TẬP
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1: Nghề nghiệp thường được hiểu là:
A.Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B.Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
C.Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo ra giá trị cho bản thân.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 2: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A.Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B.Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C.Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D.Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 3: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A.Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân, gia đình.
B.Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C.Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D.Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 4: Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ có tác động như thế nào đối với thị trường lao động?
A.Tác động đến sự phát triển kinh tế của từng địa phương.
B.Tác động đến các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
C.Tác động đến các ngành nghề trong nền kinh tế cũng như các nhóm người lao động.
D.Tác động đến sự phát triển xã hội của đất nước.
Câu 5. Thời gian hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông là:
A. 5 năm
B. 4 năm
C. 3 năm
D. 12 năm
Câu 6. Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. 1 yếu tố
B. 2 yếu tố.
C. 3 yếu tố
D. 4 yếu tố
Câu 7. Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc dịch vụ được gọi là gì?
A. Thị trường trao đổi sản xuất
B. Thị trường trao đổi hàng hóa
C. Thị trường lao động
D. Thị trường chuyển dịch cơ cấu hàng hóa
Câu 8. Sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đã đặt ra những yêu cầu gì đối với người lao động?
A. Người lao động có trình độ chuyên môn thấp, sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.
B. Người lao động có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và công nghệ thông tin.
C. Người lao động có khả năng tự lập.
D. Người lao động có kế hoạch rèn luyện thể chất.
Câu 9: Các trình độ đào tạo của nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học.
B. Sơ cấp, trung cấp, thạc sĩ, tiến sĩ.
C. Cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
D. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.
...............
PHẦN II. ( 4 điểm) . Trắc nghiệm dạng Đúng – Sai.
Câu 1. Chọn từ “Đúng” hoặc “Sai” cho các câu dưới đây khi nói về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
|
Phát biểu |
Đáp án |
|
a) Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người mang lại cho chúng ta nguồn thu nhập, bền vững chăm lo cho bản thân. |
|
|
b) Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội: làm gia tăng các tệ nạn xã hội. |
|
|
c) Môi trường làm việc của các nghành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ: gò bó, cổ hủ, không có sự biến đổi. |
|
|
d) Phẩm chất của các nghành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ: kỉ luật, cần cù, chăm chỉ, có ý thức phấn đấu. |
|
|
e) Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với xã hội: tạo thu nhập ổn định cho con người, giảm thiểu tình trạng thất nghiệp |
|
|
f) Nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ phù hợp với người có sở thích làm việc với máy móc, dụng cụ. |
|
Câu 2 Chọn từ “Đúng” hoặc “Sai” cho các câu dưới đây khi nói về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. .
|
Phát biểu |
Đáp án |
|
a) Giáo dục phổ thông bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS, giáo dục THPT. |
|
|
b) Khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. |
|
|
c) Sau khi tốt nghiệp THCS, học sinh chỉ có thể học tiếp THPT |
|
|
d) Giáo dục trình độ đại học thuộc cấp giáo dục phổ thông |
|
|
e) Sau khi tốt nghiệp THCS học sinh có thể lựa chọn theo 4 hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ |
|
|
f) Ngành công nghệ chế tạo máy thuộc nhóm ngành công nghệ kĩ thuật cơ khí |
.............
Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Công nghệ 9 Cánh diều
|
TRƯỜNG THCS………
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2025– 2026 Môn: CÔNG NGHỆ- Lớp 9 |
A.PHẠM VI ÔN TẬP
Ôn luyện thật chắc kiến thức các phần:
1. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
2. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
3. Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam
B.LUYỆN TẬP
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Theo em, nghề nghiệp là
A. tập hợp những việc làm, nhiệm vụ mà mình thực hiện.
B. tập hợp những việc làm theo sở thích cá nhân.
C. tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
D. tập hợp những nhu cầu xã hội, mong cầu đáp ứng việc làm.
Câu 2: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 3: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
Câu 4: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân tránh xa được tất cả các tệ nạn xã hội.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
A. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 6: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?
A. giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D. giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 7: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống khi nói về khái niệm phân luồng trong giáo dục
Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện (1) ... trong giáo dục, tạo (2) ... để học sinh tốt nghiệp (3) ..., (4) ... tiếp tục học ở cấp học.
A. (1) đào tạo; (2) điều kiện; (3) trung học phổ thông; (4) đại học.
B. (1) đào tạo; (2) điều kiện; (3) trung học cơ sở; (4) trung học phổ thông.
C. (1) hướng nghiệp; (2) tiền đề; (3) trung học cơ sở; (4) trung học phổ thông.
D. (1) hướng nghiệp; (2) điều kiện; (3) tiểu học; (4) trung học cơ sở.
Câu 8: Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng là gì?
A. Sau tốt nghiệp trung học phổ thông và sau tốt nghiệp đại học.
B. Sau tốt nghiệp trung học tiểu học và sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
C. Sau tốt nghiệp trung học cơ sở và sau tốt nghiệp trung học phổ thông.
D. Sau tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ.
.............
Câu 29: Muốn trở thành nhà quản trị cơ sở dữ liệu và mạng máy tính có thể làm việc tại đâu?
A. Làm việc tại các công ty viễn thông lớn hay các ngân hàng.
B. Làm việc tại các công ty chuyên về dữ liệu, các bộ phận quản trị mạng và dữ liệu của công ty, các công ty viễn thông lớn hay các ngân hàng.
C. Làm việc tại cục an ninh mạng quốc gia.
D. Làm việc tại các công ty chuyên về dữ liệu, các bộ phận quản trị mạng và các cơ sở nghiên cứu khoa học.
Câu 30: Giáo dục phổ thông có hai thời điểm phân luồng là gì?
A. Sau tốt nghiệp trung học phổ thông và sau tốt nghiệp đại học.
B. Sau tốt nghiệp trung học tiểu học và sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
C. Sau tốt nghiệp trung học cơ sở và sau tốt nghiệp trung học phổ thông.
D. Sau tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ.
Câu 31: Các chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn do Nhà nước ban hành đem lại lợi ích gì?
A. Giúp nâng cao chất lượng của cung lao động.
B. Giúp phân bổ đầu tư làm cầu lao động tăng.
C. Giúp điều chỉnh kinh tế, chính sách đầu tư phù hợp.
D. Giúp nâng cao chất lượng lao động giữa các ngành nghề.
Câu 32: Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng:
A. Giảm tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm nghiệp.
B. Giảm tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ.
C. Giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp.
D. Giảm tỉ trọng lao động khu vực nông nghiệp.
PHẦN II. . Trắc nghiệm dạng Đúng – Sai.
Câu 1. Môi trường làm việc của lập trình viên có đặc điểm:
|
Phát biểu |
Đáp án |
|
a) Môi trường làm việc khép kín, ít có sự giao tiếp, ít cơ hội học hỏi |
|
|
b) Cần biết ít nhất 1 ngoại ngữ để cập nhật xu hướng mới trên thế giới và giao tiếp tri thức nhân loại. |
|
|
c) Làm việc với nhiều máy móc, thiết bị hiện đại, luôn được tiếp cận với các thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ. |
|
|
d) Môi trường làm việc năng động, nhiều cơ hội học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn |
..........
|
UBND XÃ ......... TRƯỜNG THCS......... |
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN: CÔNG NGHỆ 9 MODUL LĐMĐTN NĂM HỌC: 2025 – 2026 |
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CUỐI HKII
Chủ đề 6: Thực hành lắp đặt mạng điện trong nhà
1. Nội dung thực hành:
Lắp đặt mạng điện trong nhà theo thiết kế (bằng phương pháp đi dây nổi) gồm các mạch sau:
+ Mạch bảng điện.
+ Mạch đèn cầu thang.
+ Mạch điện điều khiển hai bóng đèn sáng luân phiên.
2. Dụng cụ thực hành lắp đặt mạng điện trong nhà
|
STT |
Chủng loại – quy cách kĩ thuật |
Đơn vị |
Số lượng |
|
1 |
Kìm cắt |
cái |
01 |
|
2 |
Kìm vạn năng |
cái |
01 |
|
3 |
Tua vít đầu bốn cạnh |
cái |
01 |
|
4 |
Tua vít đầu hai cạnh |
cái |
01 |
|
5 |
Đồng hồ VOM |
cái |
01 |
|
6 |
Bút thử điện |
cái |
01 |
3. Quy trình lắp đặt mạng điện trong nhà
Bước 1: Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí.
Bước 2: Vẽ sơ đồ lắp đặt.
Bước 3: Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu.
Bước 4: Lắp đặt mạng điện.
Bước 5: Kiểm tra, thử nghiệm hoạt động của mạng điện.
4. Lắp đặt mạch bảng điện
- Lắp đặt mạch bảng điện, gồm có: 1 CB, 1 công tắc 2 cực (CT) để điều khiển bật, tắt 1 bóng đèn và 1 ổ cắm điện (OC).
............
II. CÂU HỎI THAM KHẢO
A. TRẮC NGHIỆM
I. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Em hãy khoanh tròn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Bước đầu tiên trong quy trình lắp đặt mạng điện trong nhà:
A. Vẽ sơ đồ lắp đặt
C. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu
B. Tìm hiểu sơ đồ nguyên lý
D. Lắp đặt mạng điện
Câu 2: Em hãy quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là thiết bị gì?

A. Aptomat dạng khối 1 pha 2 cực.
C. Aptomat dạng tép 1 pha 1 cực.
B. Aptomat dạng khối 2 pha 1 cực.
D. Aptomat chống giật 1 pha.
Câu 3: Bước cuối cùng trong quy trình lắp đặt mạng điện trong nhà:
A. Vẽ sơ đồ lắp đặt
C. Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu
B. Kiểm tra, thử nghiệm hoạt động của mạng điện
D. Lắp đặt mạng điện
Câu 4: Trong trình tự lắp đặt mạch điện, yêu cầu cần đạt ở bước “Tìm hiểu sơ đồ lắp đặt và bố trí thiết bị điện trên bảng điện” là gì?
A. Thiết bị được bố trí đúng vị trí theo sơ đồ lắp đặt; cân đối, đẹp, dễ dàng cho việc nối dây.
B. Thiết bị điện lắp trên bảng điện đúng vị trí, chắc chắn.
C. Vị trí bóng đèn, nẹp nhựa và số lượng dây luồn trong nẹp theo sơ đồ lắp đặt.
D. Mạch điện lắp ráp đúng sơ đồ lắp đặt, bố trí đẹp.
Câu 5: Trong trình tự lắp đặt mạch điện, yêu cầu cần đạt ở bước “Lắp ráp hoàn chỉnh mạch điện” là gì?
A. Thiết bị được bố trí đúng vị trí theo sơ đồ lắp đặt; cân đối, đẹp, dễ dàng cho việc nối dây.
B. Thiết bị điện lắp trên bảng điện đúng vị trí, chắc chắn.
C. Vị trí bóng đèn, nẹp nhựa và số lượng dây luồn trong nẹp theo sơ đồ lắp đặt.
D. Mạch điện lắp ráp đúng sơ đồ lắp đặt, bố trí đẹp.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải tiêu chí đánh giá kết quả thực hành lắp mạng điện trong nhà?
A. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, thiết bị cần thiết, phù hợp với nội dung thực hành
B. Vẽ sơ đồ lắp đặt.
C. Mạch điện hoạt động đúng nguyên lí, đảm bảo an toàn.
D. Thực hiện đúng các bước thực hành.
....,..........
Câu 4: Khi thảo luận về các dụng cụ thực hành dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà, các bạn học sinh đưa ra một số ý kiến như sau:
a) Có thể sử dụng một số dụng cụ để thực hành lắp đặt mạng điện trong nhà như: máy khoan điện, băng keo điện, nẹp nhựa, cưa sắt, tua vít, thước cuộn,…
b) Tua vít được sử dụng để tháo, lắp đinh vít.
c) VOM được sử dụng để kiểm tra điện thế xoay chiều tại một điểm trên mạng điện trong nhà.
d) Ampe kìm được sử dụng để đo, kiểm tra cường độ dòng điện xoay chiều, điện áp xoay chiều; đo điện trở và thông mạch.
III. Phần trắc nghiệm trả lời ngắn:
Câu 1: Hãy nêu tên của mạch điện gồm: 1 CB, 1 công tắc 2 cực điều khiển 1 đèn, 1 ổ cắm.
……………………………………………………………………………………
Câu 2: Hãy nêu tên của mạch điện gồm: 1 CB, 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 đèn, 1 ổ cắm.
……………………………………………………………………………………
Câu 3: Dụng cụ dùng để cưa cắt nẹp nhựa, ống nhựa, kim loại,… khi thực hành lắp đặt mạng điện trong nhà là gì?
……………………………………………………………………………………
Câu 4: Dụng cụ dùng để khoan tường, gỗ, bảng điện,… khi thực hành lắp đặt mạng điện trong nhà là gì?
……………………………………………………………………………………
Câu 5: Để đảm bảo an toàn điện, khi sửa chữa, lắp đặt điện chúng ta phải làm gì?
……………………………………………………………………………………
Câu 6: Vật liệu dùng để lắp đặt các thiết bị điện khi thực hành lắp đặt mạng điện trong nhà là gì?
……………………………………………………………………………………
Câu 7: Dụng cụ dùng để đo chiều dài, đo đường kính dây điện, kích thước, chiều sâu của lỗ,… khi lắp đặt mạng điện trong nhà là gì?
……………………………………………………………………………………
Câu 8: Dây dẫn điện sử dụng cho mạng điện trong nhà được lựa chọn theo tiêu chí nào?
……………………………………………………………………………………
Câu 9: Vật liệu dùng để cố định bảng điện, thiết bị điện,… trên tường là gì?
……………………………………………………………………………………
Tải file tài liệu để xem thêm Đề cương ôn tập cuối học kì 2 Công nghệ 9
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: