Tiếng Anh 9 Unit 3: A Closer Look 2 Soạn Anh 9 Kết nối tri thức trang 31, 32

Tiếng Anh 9 Unit 3: A Closer Look 2 giúp các em học sinh lớp 9 trả lời các câu hỏi trang 31, 32 Tiếng Anh 9 sách Kết nối tri thức với cuộc sống bài Unit 3: Healthy living for teens trước khi đến lớp.

Soạn A Closer Look 2 Unit 3 lớp 9 bám sát theo chương trình SGK Global Success 9. Thông qua đó, giúp học sinh nhanh chóng nắm vững kiến thức để học tốt tiếng Anh 9. Đồng thời, cũng giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án Tiếng Anh 9 theo chương trình mới. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Soạn Anh 9 Unit 3: A Closer Look 2

Bài 1

 Write the correct form of each verb in brackets. (Viết dạng đúng của mỗi động từ trong ngoặc.)

1. If Mai (not want) to gain weight, she shouldn't eat much fast food.

2. If you stay up too late tonight, you might (feel) tired tomorrow morning.

3. You should (sleep) eight hours a night if you want to be awake and fully alert.

4. If Tom (complete) his assignment on Friday, he can go out with his friends at the weekend.

5. You must (be) careful if you don't want to get burnt.

Đáp án:

1. doesn’t want

2. feel

3. sleep

4. completes

5. be

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu Mai không muốn tăng cân thì không nên ăn nhiều đồ ăn nhanh.

2. Nếu tối nay bạn thức quá khuya, sáng mai bạn có thể cảm thấy mệt mỏi.

3. Bạn nên ngủ tám tiếng mỗi đêm nếu muốn tỉnh và hoàn toàn tỉnh táo.

4. Nếu Tom hoàn thành nhiệm vụ vào thứ sáu thì anh ấy có thể đi chơi với bạn bè vào cuối tuần.

5. Bạn phải cẩn thận nếu không muốn bị bỏng.

Bài 2

Circle the correct modal verbs to complete the following sentences. (Khoanh tròn các động từ khiếm khuyết đúng để hoàn thành các câu sau.)

1. She can / should go home early if she finishes her work.

2. If you train hard, you might / shouldn't win the first prize.

3. If they don't want to be punished, they must / may follow the rules.

4. If students have an upcoming exam, they shouldn't / can't wait to study until the day before it.

5. If you're having a bad day, you should / may do your best to get through it.

Đáp án:

1. can

2. might

3. must

4. shouldn’t

5. should

Hướng dẫn dịch:

1. Cô ấy có thể về nhà sớm nếu làm xong việc.

2. Nếu bạn luyện tập chăm chỉ, bạn có thể giành được giải nhất.

3. Nếu họ không muốn bị trừng phạt thì phải tuân theo nội quy.

4. Nếu học sinh sắp có kỳ thi, đừng đợi đến ngày hôm trước mới học.

5. Nếu bạn đang có một ngày tồi tệ, bạn nên cố gắng hết sức để vượt qua nó.

Bài 3

Match the first half of the sentence in A with the second half in B. (Nối nửa đầu câu ở A với nửa sau ở B.)

A

B

1. If you spend too much time on the computer,

a. you can make your favourite food at home.

2. If you put too much sugar in your coffee,

b. you should use a calendar to plan your work ahead.

3. If you want to manage your time effectively,

c. you may put on more weight.

4. If you want to have perfect white teeth,

d. you might get shoulder pains.

5. If you take a cooking class,

e. you must brush your teeth regularly.

Đáp án:

1. d

2. c

3. b

4. e

5. a

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu bạn dành quá nhiều thời gian trên máy tính, bạn có thể bị đau vai.

2. Nếu bạn cho quá nhiều đường vào cà phê, bạn có thể tăng cân nhiều hơn.

3. Nếu muốn quản lý thời gian của mình một cách hiệu quả, bạn nên sử dụng lịch để lên kế hoạch trước cho công việc của mình.

4. Nếu muốn có hàm răng trắng hoàn hảo, bạn phải đánh răng thường xuyên.

5. Nếu bạn tham gia một lớp học nấu ăn, bạn có thể tự làm món ăn yêu thích tại nhà.

Bài 4

What will you say in each situation below? Use first conditional sentences with modal verbs. (Bạn sẽ nói gì trong mỗi tình huống dưới đây? Sử dụng câu điều kiện đầu tiên với động từ khiếm khuyết.)

1. Your friend wants to lose weight. You advise him/her to eat less high fat food and do more exercise. (Bạn của bạn muốn giảm cân. Bạn khuyên anh ấy/cô ấy nên ăn ít đồ ăn nhiều chất béo và tập thể dục nhiều hơn.)

2. Your friend invites you out for an ice cream, but it's possible that you will have a sore throat. (Bạn của bạn mời bạn đi ăn kem nhưng rất có thể bạn sẽ bị đau họng.)

3. Your roommate often stays up late at night. You think it is necessary to get enough sleep every night; otherwise, his health will suffer. (Bạn cùng phòng của bạn thường xuyên thức khuya. Bạn cho rằng cần phải ngủ đủ giấc mỗi đêm; nếu không, sức khỏe của anh ta sẽ bị ảnh hưởng.)

4. Your little brother wants to go for a swim. You agree but ask him to finish all his homework first. (Em trai của bạn muốn đi bơi. Bạn đồng ý nhưng yêu cầu em làm xong bài tập về nhà trước.)

5. You're able to make a delicious pizza when you have all the needed ingredients. (Bạn có thể làm một chiếc bánh pizza ngon khi có đủ nguyên liệu cần thiết.)

Gợi ý:

1. If you want to lose weight, you should eat less high-fat food and do more exercise.

2. If I have an ice cream, I may have a sore throat.

3. If you want to have good health, you must get 8 hours of sleep per night.

4. You can go for a swim if you finish all your homework.

5. If I have all needed ingredients, I can make a delicious pizza.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu muốn giảm cân, bạn nên ăn ít đồ ăn nhiều chất béo và tập thể dục nhiều hơn.

2. Nếu tôi ăn kem, tôi có thể bị đau họng.

3. Muốn có sức khỏe tốt thì phải ngủ đủ 8 tiếng mỗi đêm.

4. Bạn có thể đi bơi nếu làm xong hết bài tập về nhà.

5. Nếu tôi có đủ nguyên liệu cần thiết, tôi có thể làm một chiếc bánh pizza ngon.

Bài 5

Complete the sentences with your own ideas using the modal verbs you have learnt. (Hoàn thành các câu với ý tưởng của riêng bạn bằng cách sử dụng các động từ khiếm khuyết bạn đã học.)

1. If you spend too much time playing computer games, ...

2. If you want to get a good night's sleep, ...

3. If you don't feel well, ...

Chia sẻ bởi: 👨 Hàn Vũ
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 09
  • Lượt xem: 2.064
  • Dung lượng: 170 KB
Liên kết tải về

Các phiên bản khác và liên quan:

Sắp xếp theo