Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án Khoa học tự nhiên 8 tích hợp năng lực số Bài 39: Da và điều hòa thân nhiệt ở người là tài liệu được biên soạn theo định hướng Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ trong lớp học. Nội dung giáo án bám sát chương trình môn KHTN lớp 8, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập.
Mô tả tài liệu: File tải về bao gồm 1 mẫu giáo án tích hợp năng lực số KHTN lớp 8 Bài 39 định dạng file word.
CHƯƠNG VII: SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI
BÀI 39: DA VÀ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT Ở NGƯỜI
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da.
- Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ, làm đẹp da an toàn; vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc, trang điểm an toàn cho da.
- Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học, các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân cư.
- Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
- Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người; vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt.
- Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể. Nêu được một số biện pháp chống cảm nóng, cảm lạnh.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi bị cảm nóng hoặc cảm lạnh.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về da và điều hòa thân nhiệt ở người.
Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về da và điều hòa thân nhiệt ở người.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về da và điều hòa thân nhiệt, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da.
+ Nêu được khái niệm thân nhiệt.
+ Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người; vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt.
+ Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể. Nêu được một số biện pháp chống cảm nóng, cảm lạnh.
+ Trình bày được một số bệnh về da.
- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học, khu dân cư hoặc một số thành tựu ghép da trong y học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Thực hành được cách đo thân nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
+ Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi bị cảm nóng hoặc cảm lạnh.
+ Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc, bảo vệ, làm đẹp da an toàn.
c) Năng lực số:
1.1.TC2a – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh xác định được nhu cầu thông tin cần thiết trong môi trường số để tìm hiểu về một số thành tựu cấy ghép da, cảm nóng, cảm lạnh
1.1.TC2b – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Học sinh tìm kiếm, lựa chọn được thông tin, hình ảnh phù hợp phục vụ việc tìm hiểu về một số thành tựu cấy ghép da, cảm nóng, cảm lạnh từ nguồn số tin cậy (SGK điện tử, video khoa học, website giáo dục chính thống).
1.2TC2a – Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Phân tích, so sánh và đánh giá tính chính xác, độ tin cậy của các nguồn thông tin số về một số thành tựu cấy ghép da, cảm nóng, cảm lạnh (so sánh thông tin giữa các kết quả tìm kiếm được, không tiếp nhận và lan truyền nội dung thiếu cơ sở khoa học)
1.2TC2b – Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Phân tích, diễn giải và đánh giá dữ liệu, thông tin số (video, hình ảnh) về cấu tạo và chức năng của hệ vận động
3.1.TC2a – Phát triển nội dung số: Học sinh tạo và chỉnh sửa được nội dung số đơn giản để trình bày kết quả thực hành, bài tập dự án, bài báo cáo
5.3.TC2a – Sử dụng sáng tạo công nghệ số: Học sinh sử dụng được công cụ và công nghệ số để tạo sản phẩm học tập.
6.2.TC2a – Sử dụng trí tuệ nhân tạo: Học sinh sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ tìm kiếm thông tin, định hướng ý tưởng thiết kế sản phẩm.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy chiếu, máy vi tính/máy tính bảng có kết nối Internet, bảng nhóm.
- Các hình ảnh, video phục vụ bài giảng (nếu có)
- Thiết bị thực hành: nhiệt kế, bông y tế
- Phiếu học tập:
Mời các bạn xem đầy đủ nội dung chi tiết trong file tải về.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: