Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2023 - 2024 sách Kết nối tri thức với cuộc sống 7 Đề thi kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 27 (Có đáp án + Ma trận)

TOP 7 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 1 sách Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2023 - 2024 có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo, giúp thầy cô xây dựng đề thi học kì 2 cho học sinh của mình theo chương trình mới.

Với 7 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 1 KNTT, các em dễ dàng luyện giải đề, nắm vững cấu trúc đề thi để đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 2 năm 2023 - 2024 sắp tới. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt sách CTST. Mời thầy cô và các em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức - Đề 1

1.1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1C
Thời gian: 60 Phút
(Không kể thời gian giao đề và đọc tiếng)

A. KIỂM TRA ĐỌC, NGHE VÀ NÓI (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

Xiếc thú

Đi xem xiếc, bé thích nhất là tiết mục xiếc thú.

Thoạt đầu, cả đàn khỉ chạu ùa ra. Các chú kiễng chân, chưa kịp nghiêng mình chào khán giả đã bắt đầu đua xe đạp. Các chũ ngã hấp tấp đứng dậy, khiêng luôn cả xe đạp mà chạy.

Sau đó là tiết mục xiếc chó làm toán. Chú siêng năng, cô giáo khen cho quà. Chú biếng nhác, chẳng làm việc gì, bị cô giáo chê. Có chú nghiêng đầu, tỏ vẻ đang tính toán. Có chú còn liếc sang bên cạnh. Cũng có chú mất trật tự chạy khắp lớp.

2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Học làm tổ

Chích chòe, tu hú và sẻ con đến lớp cô chim khách để học cách làm tổ. Khi cô dạy, chích chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ con và tu hú thì ham chơi.Cuối buổi học, cô dặn trò về tập làm tổ. Sau mười ngày, cô kiểm tra.

Ngày cô đến, tu hú và sẻ con đều ấp úng: Thưa cô…..làm tổ khó quá ạ! Đến tổ chích chòe, cô khen: Tổ của con vừa chắc vừa đẹp. Cô tặng chích chòe quyển sách có nhiều tranh ảnh. Tu hú và sẻ con đều ân hận. Chúng hứa với cô sẻ chăm học để làm được tổ.

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: (1 điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật?

A. 5 nhân vật
B. 4 nhân vật
C. 3 nhân vật
D. 6 nhân vật

Câu 2: (1 điểm) Khi đi học Chích chòe như thế nào?

A.Lười biếng
B. Chăm chú nghe cô giáo giảng
C. Chăm chú lắng nghe, ghi nhớ từng lời
D. Nói chuyện k tập trung

Câu 3: (1 điểm) Nối đúng

Câu 3

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả: (7 điểm)

GV đọc bài sau cho HS nghe viết đoạn (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút )

Mấy hôm nay, trời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở nên rực rỡ. Thế là mùa hè đã về! Những con đường đỏ rực màu đỏ của hoa phượng vĩ. Trong vườn, thơm phức mùi hoa quả chín mọng, tươi ngon.

2. Bài tập: (3 điểm) (từ 20 - 25 phút)

Câu 1: (M1 – 1 điểm) Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh

Câu 1

Câu 2: (M1- 1 điểm) Điền ng/ gh/gi tiếp vào chỗ chấm

Miu cuộn tròn trong lòng mẹ ,…….ủ một giấc …..on lành.

Cái …..ì bằng một gang tay

…….i chép, tô vẽ, mỗi ngày ngắn đ

Câu 3: (M3 - 2 điểm) Quan sát tranh và viết 1- 2 câu về nội dung của bức tranh đó

Câu 3

1.2. Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Thứ tự

Hình thức kiểm tra

Đáp án/ Hướng dẫn chấm

I. ĐỌC

(10 điểm)

1. Đọc thành tiếng

(7 điểm)

1. Đọc bài văn: (5 điểm)

- Đọc đúng, phát âm rõ ràng từng tiếng một.

- Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu,ngắt nghỉ đúng dấu câu.

- Mỗi lỗi đọc sai, đọc thừa, thiếu trừ 0,25 điểm

2. Hỏi nội dung bài

- Câu hỏi đơn giản liên quan đến nội dung bài. Trả lời đúng cho 2 điểm

2. Đọc hiểu (3 điểm)

Câu 1: B (1 điểm)

Câu 2: B (1 điểm)

Câu 3:

Chích chòe – chăm chú nghe giảng

Sẻ con và tu hú - ham chơi

II. VIẾT

(10 điểm)

1. Nghe – viết

(7 điểm)

Câu 1:

- HS nghe viết đoạn văn, viết đúng chính tả.

- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định. Chữ viết đẹp, đều, liền nét. Trình bày sạch sẽ, gọn gàng

- Viết sai 1 chữ trừ 0,25 điểm

2. Bài tập (3 điểm)

Câu 1: (1điểm) Viết đúng nghề nghiệp mỗi tranh ghi 0,5 điểm

a) Cảnh sát

b) Ca sĩ

Câu 2: (1điểm)

Ngủ, ngon, ghi, gì

Câu 3: (1 điểm)

- HS nhìn vào tranh viết được 1 câu hoàn chỉnh,đúng theo nội dung bức tranh.

1.3. Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Mạch kiến thức,kĩ năng

Số câu và số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

TN

KQ

TL

HT khác

1. Đọc

Đọc thành tiếng

a) Đọc từ 40-60 tiếng/1 phút

1 văn bản ngoài SGK

Số câu

1

1

Số điểm

5,0

5,0

b) Trả lời câu hỏi

Số câu

1

1

Số điểm

2,0

2,0

Đọc hiểu

Số câu

2

1

1

3

1

Số điểm

1,0

1,0

1,0

2,0

1,0

Tổng

Số câu

1

1

1

1

3

3

Số điểm

1,0

7,0

1,0

1,0

2,0

8,0

2. Viết

1) Chính tả

Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn 30 - 35 chữ / 15 phút

Số câu

1

1

Số điểm

7,0

7,0

2) Bài tập

Số câu

1

1

1

3

Số điểm

1,0

1,0

1,0

3,0

Tổng

Số câu

1

1

1

1

3

1

Số điểm

1,0

1,0

7,0

1,0

3,0

7,0

2. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức - Đề 2

2.1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

PHÒNG GD&ĐT …..

TRƯỜNG TH …..

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 1
NĂM HỌC 2023- 2024

MÔN: TIẾNG VIỆT
Thời gian làm bài: 40 phút

I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Cô bé chổi rơm

Cô bé chổi rơm có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết xoăn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông như áo len vậy. Tuy bé nhưng chổi rơm rất được việc. Ngày hai lần, cô bé quét nhà. Quét nhà xong, cô được treo lên chiếc đinh sau cánh cửa. Thế rồi cô bé nằm yên, chìm vào giấc ngủ ngon lành.

(Theo Vũ Duy Thông)

Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1: Cô bé chổi rơm có chiếc váy màu gì? (1 điểm)

A. đen
B. vàng óng
C. hồng
D. xanh

Câu 2: Áo của cô bé chổi rơm được làm bằng gì? (1 điểm)

A. Chiếc váy màu vàng óng.
B. Chiếc đinh sau cánh cửa.
C. Rơm thóc nếp vàng tươi.
D. Áo len của bé.

Câu 3: Tuy bé nhưng chổi rơm lại như thế nào?

A. Chổi rơm rất được việc.
B. Chổi rơm rất lười biếng.
C. Chổi rơm rất tham lam.
D. Chổi rơm rất nghịch ngợm.

Câu 4: Viết một câu về chổi rơm:

………………………………………………………………………………………

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)

Sông Hương

Sông Hương là một bức tranh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh đó là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau.

2. Bài tập (4 điểm):

Câu 1: 1đ

- Điền g hay gh?

….ửi thư

……i chép

- Điền im hay iêm?

trái t……..

t…… thuốc

Câu 2: Điền v hay r vào chỗ chấm (1đ)

Sân trường của cháu

…ui quá đi thôi!

Những trò chơi đẹp

…ộn …ang tiếng cười.

Câu 3: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp: (1đ)

A






B
Đàn gànhả tơ.
Mùa hè, ve kêutha thẩn gần chân mẹ
Con tằmchăm chú nhìn mẹ.
râm ran.

Câu 4: Viết 2 từ chứa tiếng có vần iêu: 1đ

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

2.2. Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Mạch KT-KNSố câu, câu số, số điểmMức 1Mức 2Mức 3Tổng
Đọc hiểu.Số câu2 TN1 TN1 TL4
Câu sốCâu 1, 2Câu 3Câu 4
Số điểm2114
Kiến thức: Nắm được quy tắc chính tả; Đọc, hiểu, nối tạo thành câu. Biết viết tên các con vật.Số câu2 TN1 TN1 TL
Số điểm2114

3. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức - Đề 3

3.1. Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

TRƯỜNG ..........................................
Họ và tên : .........................................
Lớp 1………….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT 1
Thời gian: 40 phút

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

1. Đọc thành tiếng (6 điểm):

- HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng từ 8 đến 10 câu) không có trong sách giáo khoa (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước)

- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.

2. Đọc hiểu (4 điểm):

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

GẤU CON CHIA QUÀ

Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả. Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?

Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.

Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.

Gấu con gãi đầu: À….ra thế.

Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?

A. 3 người
B. 4 người
C. 5 người

Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?

A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
C. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.

Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?

Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):

1. Chính tả: (6 điểm)

Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải học thật giỏi, thật chăm ngoan để mẹ vui lòng.

2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):

Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 1

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 2

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 3

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Câu 4

3.2. Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

1. Đọc thành tiếng (6 điểm):

  • HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 10 tiếng: 2 điểm.
  • Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
  • Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
  • Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
  • Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm

2. Đọc hiểu (4 điểm):

Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?

Đáp án: C. 5 người

Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?

A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.

Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?

Vì số quả không đủ để chia đều cho cả nhà và để mọi người cùng ăn vui vẻ.

Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác

GV đánh giá học sinh có thể tự chọn tên câu chuyện khác hợp lí. Ví dụ: Chia quà. Gấu con hái táo,…

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):

1. Chính tả: (6 điểm)

Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.

2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):

Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 1

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 2

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 3

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Câu 4

Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh nên giáo viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình.

VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang ngủ ngon; bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…

3.3. Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

Mạch KT - KN

Các thành tố năng lực

Yêu cầu cần đạt

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Kiến thức Tiếng Việt

Năng lực tư duy và lập luận.

Năng lực giải quyết vấn đề.

Đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi

Số câu

1

1

1

1

2

Câu số

1

2

3

4

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

Tổng

Số câu

1

1

1

1

4

1

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

4

1

....

>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1!

Chia sẻ bởi: 👨 Lê Thị tuyết Mai
Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 10.894
  • Lượt xem: 64.995
  • Dung lượng: 13,8 MB
Sắp xếp theo