Soạn bài Bình Ngô đại cáo - Kết nối tri thức 10 Soạn văn 10 trang 11 Kết nối tri thức - Tập 2

Download.vn sẽ cung cấp bài Soạn văn 10: Bình Ngô đại cáo, sẽ cung cấp những kiến thức cần thiết về bài học này. 

Soạn bài Bình ngô đại cáo
Soạn bài Bình ngô đại cáo

Các bạn học sinh lớp 10 sẽ tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu sẽ được chúng tôi giới thiệu dưới đây để chuẩn bị bài nhanh chóng và đầy đủ hơn. 

1. Soạn bài Bình Ngô đại cáo chi tiết

1.1 Trước khi đọc

Câu 1. Bạn đã từng học, từng đọc những áng văn cổ Việt Nam nào được mệnh danh là “hùng văn”? Hãy chia sẻ thông tin khái quát về một trong số tác phẩm ấy.

Hướng dẫn giải:

- Một số tác phẩm: Nam quốc sơn hà, Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)...

- Bài thơ Nam quốc sơn hà: chưa rõ tác giả.

Có nhiều lời kể về sự ra đời của bài thơ. Nhưng nổi tiếng nhất là truyền thuyết: Năm 1077, quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy sang xâm lược nước ta. Vua Lý Nhân Tông sai Lý Thường Kiệt đem quân chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt. Bỗng một đêm, quan sĩ ngh từ trong đền thờ hai anh em trương Hống và Trương Hát - hai vị tướng đánh giặc giỏi của Triệu Quang Phục được tôn là thần sông Như Nguyệt - có giọng ngâm bài thơ này.

Câu 2. Theo bạn, một tác phẩm được nhìn nhận là bản tuyên ngôn độc lập của một dân tộc thường ra đời trong hoàn cảnh nào và có những đặc điểm gì?

Hướng dẫn giải:

  • Hoàn cảnh: ra đời khi đất nước vừa giành được độc lập từ tay kẻ thù xâm lược.
  • Đặc điểm: nội dung khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc…

1.2 Đọc văn bản

Câu 1. Chủ quyền quốc gia được thể hiện ở những phương diện cơ bản nào?

Hướng dẫn giải:

Chủ quyền quốc gia được thể hiện ở những phương diện cơ bản: lịch sử - địa lí, văn hóa - chính trị.

Câu 2. Tâm trạng phẫn uất của tác giả trước tội ác của kẻ thù đã được thể hiện như thế nào?

Hướng dẫn giải:

Tâm trạng phẫn uất của tác giả trước tội ác của kẻ thù đã được thể hiện qua câu thơ: “Lẽ nào trời đất dung tha/Ai bảo thần nhân chịu được”.

Câu 3. Chủ tướng Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn đã có suy nghĩ và hành động gì trước tội ác của giặc Minh?

Hướng dẫn giải:

Căm tức trước tội ác của giặc Minh, đau lòng trước cảnh ngộ của nhân dân ta, nên đã dấy cờ khởi nghĩa chống lại kẻ thù.

Câu 4. Những khó khăn gì của nghĩa quân Lam Sơn buổi đầu dấy binh được chú ý nhấn mạnh?

Hướng dẫn giải:

Khó khăn về quân trang, lương thực: lương hết mấy tuần, quân không một đội.

Câu 5. Tinh thần đồng cam cộng khổ của tướng sĩ được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh nào?

Hướng dẫn giải:

Tinh thần của quân và dân: gắng chí, quyết tâm (Ta gắng chí khắc phục gian nan), đồng lòng, đoàn kết (dựng cần trúc, hòa nước sông)

Câu 6. Ý câu văn “Đem đại nghĩa... thay cường bạo” có mối liên hệ như thế nào với chủ trương “mưu phạt tâm công” và tư tưởng nhân nghĩa?

Hướng dẫn giải:

  • Câu thơ “Đem đại nghĩa để thắng hung tàn” có mối liên hệ mật thiết với chủ trương “mưu phạt tâm công”, lấy lòng người để thắng sự tàn bạo.
  • Câu thơ “Lấy chí nhân để thay cường bạo” có mối liên hệ với tư tưởng nhân nghĩa, nó là biểu hiện của tư tưởng nhân nghĩa.

Câu 7. Hành động lật lọng, bội ước của kẻ thù sẽ dẫn đến kết cục như thế nào?

Hướng dẫn giải:

Thất bại thảm hại, làm trò cười cho cả thế gian, thiên hạ: “Giữ ý kiến một người, gieo vạ cho bao nhiêu kẻ khác; Tham công danh một lúc, để cười cho tất cả thế gian”.

1.3 Trả lời câu hỏi

Câu 1. Căn cứ vào nội dung bài học và hiểu biết của mình, hãy cho biết: tư cách phát ngôn của Nguyễn Trãi khi viết Bình Ngô đại cáo, sự kiện lịch sử được tái hiện và bàn luận trong tác phẩm, đối tượng tác động và mục đích viết của bài cáo.

Hướng dẫn giải:

- Tư cách phát ngôn của Nguyễn Trãi khi viết Bình Ngô đại cáo: đại diện cho nhà vua, cho nhân dân khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc.

- Sự kiện lịch sử được tái hiện và bàn luận trong tác phẩm: cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược.

- Đối tượng tác động: Kẻ thù xâm lược; nhân dân Đại Việt.

- Mục đích: Khẳng định độc lập chủ quyền lãnh thổ của dân tộc Việt Nam.

Câu 2. Xác định luận đề của văn bản và nêu lí do vì sao bạn xác định như vậy.

Hướng dẫn giải:

  • Luận đề của văn bản: tư tưởng nhân nghĩa.
  • Lí do: xuyên suốt toàn bộ tác phẩm, được chứng minh bằng những luận điểm, luận cứ rõ ràng, cụ thể.

Câu 3. Theo bạn, trong đoạn 1 của văn bản, câu văn nào thể hiện rõ nhất mục đích của việc thực thi lí tưởng nhân nghĩa?

Hướng dẫn giải:

Câu văn: việc nhân nghĩa cốt ở yên dân.

Câu 4. Hãy khái quát nội dung của các đoạn từ 2 đến 5 và cho biết chức năng của mỗi đoạn trong mạch lập luận.

Hướng dẫn giải:

- Khái quát nội dung các đoạn:

  • Đoạn 2: bản cáo trạng tố cáo tội ác của giặc Minh từ xưa đến nay.
  • Đoạn 3: thuật lại quá trình kháng chiến của khởi nghĩa Lam Sơn một cách ngắn gọn
  • Đoạn 4: các trận chiến thắng hào hùng của nghĩa quân cùng với thế khốn đốn của giặc.
  • Đoạn 5: tuyên bố độc lập, mở ra kỉ nguyên mới cho nước Đại Việt.

- Chức năng lập luận của mỗi đoạn trong mạch văn của toàn bài:

  • Đoạn 2: những lí lẽ, bằng chứng trong mạch lập luận.
  • Đoạn 3: luận điểm được lập luận chặt chẽ.
  • Đoạn 4: điển tích, điển cố được dùng làm dẫn chứng.
  • Đoạn 5: lập luận kết lại vấn đề.

Câu 5. Nêu nhận xét chung về nghệ thuật lập luận của tác giả trong toàn tác phẩm.

Hướng dẫn giải:

Nghệ thuật lập luận của tác giả: tác phẩm được lập luận chặt chẽ bằng cách đưa ra những lí lẽ và bằng chứng là những điển tích, điển cố cụ thể, tiêu biểu và sâu sắc.

Câu 6. Hãy chỉ ra những yếu tố tự sự và biểu cảm trong văn bản. Theo bạn, những yếu tố này có thể đem lại hiệu quả gì trong việc thuyết phục người đọc, người nghe?

Hướng dẫn giải:

- Yếu tố biểu cảm:

  • Căm ghét tội ác của kẻ thù.
  • Đau đớn, xót xa khi nhắc đến mất mát, khổ cực của nhân dân ta.
  • Tự hào trước chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn.

- Những yếu tố này giúp tác phẩm trở nên hấp dẫn, thuyết phục hơn.

Câu 7. Bình Ngô đại cáo được đánh giá là một áng hùng văn. Theo bạn, những căn cứ chính của đánh giá đó là gì?

Hướng dẫn giải:

- Nội dung:

  • Lời tuyên bố hùng hồn về chủ quyền độc lập dân tộc, độ dày lịch sử của nền văn hiến nước ta;
  • Thái độ căm phẫn, tố cáo của quân xâm lược;
  • Tinh thần yêu nước, quyết tâm đánh giặc của nghĩa quân Lam Sơn;
  • Sự thất bại thảm hại của quân xâm lược.
  • Lòng tự hào trước chiến thắng vẻ vang của công cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

- Nghệ thuật:

  • Thể cáo mang tính chất hào hùng.
  • Hình ảnh tiêu biểu, chọn lọc, có sự khái quát cao;
  • Từ ngữ giàu khả năng gợi tả;
  • Biện pháp tu từ như liệt kê nhằm nhấn mạnh ý cần khẳng định.

Câu 8. Nêu khái quát ý nghĩa của Bình Ngô đại cáo đặt trong bối cảnh lịch sử - văn hóa cụ thể của nước ta ở đầu thế kỉ XV.

Hướng dẫn giải:

Tác phẩm đã cổ vũ tinh thần của nhân dân, mở ra một thời kì độc lập cho đất nước cũng như đánh dấu bước phát triển vượt bậc trên mọi lĩnh vực.

1.4 Kết nối đọc - viết

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) về một trong hai vấn đề sau:

- Mối quan hệ giữa tư tưởng nhân nghĩa và luận đề chính nghĩa thể hiện trong đoạn 1 của văn bản.

- Tinh thần độc lập, ý thức về chủ quyền dân tộc được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo.

Hướng dẫn giải:

Mẫu 1

Trong đoạn 1 của Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi đã nêu bật được mối quan hệ giữa tư tưởng nhân nghĩa và luận đề chính nghĩa. Nguyễn Trãi quan niệm rằng “nhân nghĩa” là “kế thừa tư tưởng Nho giáo là “yên dân” làm cho cuộc sống nhân dân yên ổn, hạnh phúc cùng với tư tưởng mới đó là “trừ bạo” vì nhân dân diệt trừ bạo tàn, giặc xâm lược. Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi đã khẳng định được sự chính nghĩa của nghĩa quân Lam Sơn. Từ đó tạo cơ sở vững chắc cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. Trong đoạn này, tư tưởng nhân nghĩa kết hợp với chân lý về độc lập dân tộc. Nền độc lập của dân tộc ta được xác định qua các dẫn chứng: Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng biệt, phong tục Bắc Nam phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, lịch sử lâu đời trải qua các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần, hào kiệt đời nào cũng có. Các từ ngữ “từ trước, đã lâu, vốn xưng, đã chia” đã khẳng định sự tồn tại hiển nhiên của Đại Việt.

Mẫu 2

Tinh thần độc lập, ý thức về chủ quyền dân tộc đã được thể hiện trong Bình Ngô đại cáo . Nguyễn Trãi khẳng định sự tồn tại độc lập của chủ quyền dân tộc đã tồn tại như một chân lý khách quan với năm yếu tố: nền văn hiến, ranh giới lãnh thổ, phong tục tập quán, lịch sử các triều đại và công cuộc chống giặc ngoại xâm. Tác giả đã nêu ra những dẫn chứng vô cùng thuyết phục, không thể chối cãi để khẳng định Việt Nam là một quốc gia độc lập. Bên cạnh đó, việc so sánh triều đại của Đại Việt ngang hàng với triều đại phương Bắc nhằm thể hiện niềm tự hào vô cùng to lớn của tác giả. Cuối cùng chính là lời cảnh cáo đanh thép của tác giả khi nêu ra những tấm gương kẻ thù đã từng bại trận: “Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã”.

2. Soạn bài Bình Ngô đại cáo ngắn gọn

2.1 Tác giả

a. Cuộc đời

- Nguyễn Trãi (1380 - 1442), hiệu là Ức Trai.

- Quê gốc ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương).

- Thân sinh là Nguyễn Ứng Long (sau đổi là Nguyễn Phi Khanh) - một nho sinh nghèo, học giỏi và đỗ Thái học sinh (Tiến sĩ) vào thời Trần. Thân mẫu là Trần Thị Thái, con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán.

- Thuở thiếu thời, Nguyễn Trãi phải chịu nhiều mất mát đau thương: mất mẹ khi mới năm tuổi, ông ngoại qua đời khi mười tuổi.

- Năm 1400, ông thi đỗ Thái học sinh, làm quan dưới triều nhà Hồ.

- Năm 1407, giặc Minh xâm lược, Nguyễn Phi Khanh bị bắt sang Trung Quốc. Nguyễn Trãi ghi nhớ lời cha để trả nợ nước, thù nhà.

- Sau khi thoát khỏi sự giam lỏng của giặc Minh, ông tìm đến nghĩa quân Lam Sơn, theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa, góp phần to lớn vào sự thắng lợi của nghĩa quân.

- Ông là một nhà quân sự, chính trị lớn của dân tộc Việt Nam. Đồng thời cũng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.

- Ông tham gia cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò quan trọng bên cạnh Lê Lợi, giúp Lê Lợi đánh bại nghĩa quân xâm lược.

- Nhưng đến cuối cùng, cuộc đời ông phải kết thúc đầy bi thảm vào năm 1442 với vụ án nổi tiếng “Lệ Chi Viên”.

- Năm 1980, UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc) công nhận Nguyễn Trãi là Danh nhân văn hóa thế giới.

b. Sự nghiệp

- Nguyễn Trãi là một nhà văn chính luận kiệt xuất với các tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, chiếu biểu viết dưới thời Lê… Tư tưởng chủ đạo trong các tác phẩm này là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân.

- Nguyễn Trãi là một nhà thơ trữ tình sâu sắc: Ức trai thi tập, Quốc âm thi tập đã ghi lại hình ảnh người anh hùng vĩ đại cũng vừa là con người trần thế.

2.2 Tác phẩm

a. Thể loại

- Cáo là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.

- Cáo phần nhiều được viết bằng văn biên ngẫu (không hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai về đối nhau)

- Cáo là thể văn có tính chất hùng biện, lời lẽ đanh thép, lí luận sắc đáng.

- Bài đại cáo trên được viết theo lối văn biền ngẫu, có vận dụng thể tứ lục (từng cặp câu, mỗi câu 10 chữ ngắt nhịp 4/6).

b. Hoàn cảnh sáng tác

- Sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, Vương Thông buộc phải giảng hòa, chấp nhận rút quân về nước.

- “Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Thái Tổ (Lê Lợi) soạn thảo sau khi đánh thắng quân Minh, được công bố ngày 17 tháng chạp năm Đinh Mùi (1428).

- Bài cáo được coi như một bản Tuyên ngôn độc lập của đất nước ta lúc bấy giờ.

c. Bố cục

Gồm 4 phần:

  • Phần 1. Từ đầu đến “Chứng cớ còn ghi”: khẳng định tư tưởng nhân nghĩa của dân tộc Đại Việt.
  • Phần 2. Tiếp theo đến “Trời đất chẳng dung tha”: tố cáo tội ác của quân Minh.
  • Phần 3. Tiếp theo đến “Cũng là chưa thấy xưa nay”: kể lại khái quát diễn biến cuộc khởi nghĩa.
  • Phần 4. Còn lại: lời tuyên bố độc lập.

d. Ý nghĩa nhan đề

- Đại cáo bình Ngô (đại: lớn, rộng rãi; cáo: báo cáo; tuyên bố; bình: bình ổn dẹp yên; Ngô: giặc Ngô).

- Nhan đề “Đại cáo bình Ngô” có nghĩa là tuyên cáo rộng rãi về việc dẹp yên giặc Ngô.

=> Nhan đề có ý nghĩa khái quát nội dung toàn bộ tác phẩm.

e. Nội dung

Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập với mục đích tố cáo tội ác kẻ thù xâm lược, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

g. Nghệ thuật

Nghệ thuật chính luận tài tình, cảm hứng trữ tình sâu sắc.

3. Dàn ý Bình Ngô đại cáo

(1) Mở bài

Giới thiệu về tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

(2) Thân bài

a. Tư tưởng nhân nghĩa

- Khái niệm “nhân nghĩa” trong cuộc sống: phạm trù tư tưởng của Nho giáo chỉ mối quan hệ giữa người với người dựa trên cơ sở tình thương và đạo lí.

- Quan niệm của Nguyễn Trãi về “nhân nghĩa”

  • Kế thừa tư tưởng Nho giáo là “yên dân”: làm cho cuộc sống nhân dân yên ổn, hạnh phúc
  • Tư tưởng mới đó là “trừ bạo”: vì nhân dân diệt trừ bạo tàn, giặc xâm lược.

=> Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi đã khẳng định được sự chính nghĩa của nghĩa quân Lam Sơn. Từ đó tạo cơ sở vững chắc cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- Tư tưởng nhân nghĩa kết hợp với chân lý về độc lập dân tộc: Nền độc lập của dân tộc ta được xác định qua các dẫn chứng: Nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ riêng biệt, phong tục Bắc Nam phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, lịch sử lâu đời trải qua các triều đại Triệu, Đinh, Lý, Trần, hào kiệt đời nào cũng có. Các từ ngữ “từ trước, đã lâu, vốn xưng, đã chia” đã khẳng định sự tồn tại hiển nhiên của Đại Việt.

=> Khẳng định dân tộc Đại Việt là quốc gia độc lập, đó là chân lý không thể chối cãi.

- Thái độ của tác giả:

  • So sánh các triều đại của Đại Việt ngang hàng với các triều đại của Trung Hoa.
  • Gọi các vị vua Đại Việt là “đế”: Trước nay hoàng đế phương Bắc chỉ xem vua nước Việt là Vương, sự ngang hàng không chỉ về triều đại mà còn về con người. Thể hiện ý thức về chủ quyền độc lập cao độ của tác giả.
  • Sử dụng phép liệt kê, dẫn ra những kết cục của kẻ chống lại chân lý: Lưu Cung, Triệu Tiết, Toa Đô, Ô Mã... Đó chính là lời cảnh cáo đanh thép, đồng thời cũng thể hiện niềm tự hào bởi những chiến công của nhân dân Đại Việt.

b. Tố cáo tội ác của quân Minh

- Tội ác đối với đất nước: các từ “nhân, thừa cơ” cho thấy sự cơ hội, thủ đoạn của giặc Minh, chúng mượn chiêu bài “phù Trần diệt Hồ” để gây chiến tranh xâm lược nước ta.

=> Vạch trần luận điệp bịp bợm, cướp nước của giặc Minh.

- Tội ác với nhân dân:

  • Khủng bố, sát hại người dân vô tội: Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tan, vùi con đỏ dưới hầm tai vạ, dối trời lừa dân...
  • Bóc lột bằng thuế khóa, vơ vét tài nguyên, sản vật nước ta: nặng thuế khóa sạch không đầm núi
  • Phá hoại môi trường, tiêu diệt sự sống: nát cả đất trời,
  • Bóc lột sức lao động, phá hoại sản xuất: người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc…, kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng…

=> Sử dụng biện pháp liệt kê tố cáo những tội ác dã man của giặc. Đồng thời cho thấy hình ảnh đáng thương, tội nghiệp, khổ đau của nhân dân. Từ đó thể hiện sự xót xa, đau đớn, thương cảm đối với nhân dân, sự căm phẫn đối với kẻ thù của tác giả.

- Lòng căm thù giặc của nhân dân được bộc lộ:

  • Hình ảnh phóng đại “trúc Nam Sơn không ghi hết tội, nước Đông Hải không rửa sạch mùi” lấy cái vô cùng của tự nhiên để nói về tội ác của giặc Minh.
  • Câu hỏi tu từ “lẽ nào...chịu được”: Tội ác không thể dung thứ của giặc

=> Bản cáo trạng đanh thép kết tội quân Minh xâm lược.

c. Kể lại khái quát diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

* Khắc họa hình tượng người anh hùng Lê Lợi - vị chủ tướng tài ba:

- Nguồn gốc xuất thân: là người nông dân áo vải “chốn hoang dã nương mình”.

- Lựa chọn căn cứ khởi nghĩa: “Núi Lam Sơn dấy nghĩa”.

- Tính cách:

  • Có lòng căm thù giặc sâu sắc, sục sôi: “Ngẫm thù lớn há đội trời chung, căm giặc nước thề không cùng sống...”
  • Có lý tưởng, hoài bão lớn lao, biết trọng dụng người tài: “Tấm lòng cứu nước...dành phía tả”.
  • Có lòng quyết tâm để thực hiện lí tưởng lớn “Đau lòng nhức óc...nếm mật nằm gai…suy xét đã tinh”.

=> Hình tượng Lê Lợi hiện lên vừa là con người bình dị đời thường, vừa là người anh hùng khởi nghĩa. Lê Lợi chính là linh hồn của cuộc khởi nghĩa.

* Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

- Giai đoạn đầu cuộc khởi nghĩa:

  • Khó khăn về quân trang, lương thực: lương hết mấy tuần, quân không một đội.
  • Tinh thần của quân và dân: Gắng chí, quyết tâm (Ta gắng chí khắc phục gian nan), đồng lòng, đoàn kết (sử dụng hai điện tích dựng cần trúc, hòa nước sông)

=> Một giai đoạn mở đầu đầy thử thách, khó khăn nhưng với sự đồng lòng thì quân và dân đã quyết tâm vượt qua.

- Giai đoạn phản công và giành thắng lợi:

  • Những chiến thắng ban đầu: Trận Bạch Đằng, miền Trà Lân tạo thanh thanh thế cho nghĩa quân và trở thành nỗi khiếp đảm cho kẻ thù “sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay”.
  • Nghĩa quân liên tiếp giành nhiều thắng lợi to lớn, tiêu diệt giặc ở những thành mà chúng chiếm đóng “Trần Trí, Sơn Thọ...thoát thân” và tiêu diệt quân chi viện của giặc “Đinh Mùi...tự vẫn”.

=> Không khí chiến trận máu lửa, sục sôi với những chiến thắng giòn giã liên tiếp của quân ta cũng như sự thất bại nhục nhã, ê chề của địch.

- Kết cục của quân Minh:

  • Thất bại ê chề: “thây chất đầy nội, nhơ để ngàn năm, bêu đầu, bỏ mạng,..”.
  • Tướng giặc tham sống sợ chết xin hàng.
  • Binh lính mất người lãnh đạo: “Thượng thư Hoàng Phúc...xin cứu mạng”

- Khí thế vang dội và cách ứng xử của quân dân ta:

  • “Gươm mài đá đá núi cũng mòn, voi uống nước nước sông phải cạn, đánh một trận...”: ca ngợi khí thế hào sảng, ngút trời của quân ta.
  • “Thần vũ chẳng giết hại...nghỉ sức”: chính sách nhân nghĩa với kẻ thù. Đây là cách ứng xử vừa nhân đạo vừa khôn khéo của nghĩa quân Lam Sơn, nó vừa khiến ta thấy được tính chất chính nghĩa của nghĩa quân vừa là sự chuẩn bị cần thiết cho chính sách ngoại giao sau này.

=> Niềm tự hào của tác giả.

d. Lời tuyên bố độc lập

- Mong ước về tương lai của đất nước: “xã tắc từ đây vững bền, giang sơn từ đây đổi mới, thái bình vững chắc”, các hình ảnh của vũ trụ “kiền khôn, nhật nguyệt, ngàn thu sạch làu”

=> Đất nước, vũ trụ đang vận động theo hướng tươi sáng, tốt đẹp hơn. Từ đó thấy được niềm tin tưởng, lạc quan về sự nghiệp xây dựng đất nước.

(3) Kết bài

Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Thu
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo