Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Bảng tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 năm 2025 - 2026 gồm 2 mẫu rất chi tiết gồm 50 trang được thực hiện theo Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT do Bộ GD&ĐT ban hành
Bảng năng lực số môn Ngữ văn 12 Kết nối tri thức giúp giáo viên xác định rõ năng lực số nào cần hình thành cho học sinh, tích hợp vào bài học nào, tránh dạy rời rạc hoặc mang tính hình thức. Giáo viên dễ dàng thiết kế hoạt động học tập gắn với sử dụng CNTT như: tìm kiếm tư liệu văn học, trình bày sản phẩm số, thảo luận trực tuyến, làm video, poster số… Bảng tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 chi tiết đầy đủ, giúp giáo viên không phải tự mày mò xác định nội dung tích hợp, đặc biệt hữu ích trong sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra hồ sơ mà chủ động áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, trải nghiệm, hợp tác, lớp học đảo ngược gắn với công nghệ số. Ngoài ra các bạn xem thêm Bảng kiểm dò các Năng lực số THPT
|
Tiết |
Bài 1 |
CHỈ BÁO GỐC |
Yêu cầu Năng lực Số Cụ thể cho Bài học |
b |
|
1,2,3 |
Đọc văn bản 1: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc ( Trích Số đỏ- Vũ Trọng Phụng) |
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 4.2.NC1a Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
|
1.1.NC1b Tìm kiếm và thu thập tài liệu, thông tin về tác giả Vũ Trọng Phụng, về tiểu thuyết Số đỏ (bối cảnh xã hội, giá trị hiện thực, nghệ thuật trào phúng) và ý nghĩa nhan đề đoạn trích "Xuân Tóc Đỏ cứu quốc" để chuẩn bị bài. 1.2.NC1a Sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin về tiểu thuyết Số đỏ (ví dụ: phân biệt giữa nguồn học thuật chính thống như sách giáo khoa, bài nghiên cứu của nhà phê bình với các nguồn thông tin trên mạng xã hội, các blog cá nhân). 4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến. |
1.1.NC1b Học sinh sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, thư viện số,...) để thu thập dữ liệu về tác giả/tác phẩm, video phân tích hoặc các bài viết học thuật liên quan. 1.2.NC1a Học sinh so sánh thông tin về Số đỏ từ các nguồn khác nhau (SGK, trang web giáo dục uy tín, Wikipedia) và lựa chọn những thông tin có căn cứ để đưa vào phiếu học tập hoặc bài thuyết trình. 4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến. |
|
4,5,6 |
Đọc văn bản 2: Nỗi buồn chiến tranh (Trích – Bảo Ninh) |
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin. 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 1.2.NC1b Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
|
1.1.NC1b Tìm kiếm và thu thập tài liệu, thông tin về tác giả Bảo Ninh, về tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh (bối cảnh ra đời, các giải thưởng quốc tế, nội dung và ý nghĩa), và các khái niệm nghệ thuật liên quan (đồng hiện, dòng ý thức). 1.2.NC1a Sàng lọc và xác minh độ tin cậy của các nguồn thông tin về tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh, đặc biệt là khi tác phẩm có nhiều góc nhìn và tranh luận khác nhau. Cần ưu tiên các nguồn từ nhà phê bình, nhà nghiên cứu uy tín. 1.2.NC1b So sánh và đối chiếu các ý kiến, góc nhìn khác nhau (ví dụ: phê bình trong nước và quốc tế) về giá trị nghệ thuật và nội dung tư tưởng của tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh để có cái nhìn đa chiều về tiểu thuyết. |
1.1.NC1b Học sinh sử dụng từ khóa chính xác (ví dụ: "Bảo Ninh Nỗi buồn chiến tranh", "thủ pháp dòng ý thức trong văn học") trên các công cụ tìm kiếm để thu thập các bài báo, bài phân tích, hoặc video giới thiệu về tác phẩm và nghệ thuật tiểu thuyết hiện đại. 1.2.NC1a Học sinh kiểm tra nguồn gốc thông tin (tác giả bài viết, đơn vị xuất bản) và đánh giá sự khách quan của nguồn dữ liệu trước khi sử dụng để tránh sai lệch thông tin về nội dung, tư tưởng của tác phẩm. 1.2.NC1b Học sinh phân tích sự khác biệt giữa một bài review sách trên blog cá nhân với một bài nghiên cứu khoa học về kỹ thuật đồng hiện trong tác phẩm, để đúc kết ra nhận định khách quan và sâu sắc nhất cho bài học. |
|
7 |
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng |
1.1.NC1a Đáp ứng được nhu cầu thông tin. 1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.1.NC1d Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm.
|
1.1.NC1a Tìm kiếm các ví dụ, tài liệu giải thích về đặc điểm và cách nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ để hiểu bài học và hoàn thành các bài tập thực hành. 1.1.NC1b Sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (tìm kiếm bằng hình ảnh, sử dụng dấu ngoặc kép, dấu trừ...) để tìm các ví dụ cụ thể, độc đáo về nói mỉa và nghịch ngữ trong văn bản báo chí, mạng xã hội hoặc các tác phẩm văn học khác ngoài sách giáo khoa. 1.1.NC1d Học sinh xây dựng kế hoạch tìm kiếm thông tin theo các bước rõ ràng (từ định nghĩa, đặc điểm đến ví dụ minh họa và tác dụng) và chủ động điều chỉnh chiến lược khi kết quả tìm kiếm không hiệu quả. |
1.1.NC1a Học sinh nhập truy vấn ("cách nhận biết nói mỉa","ví dụ về nghịch ngữ trong văn học") để tìm kiếm và thu thập đủ thông tin lý thuyết cần thiết cho bài học. 1.1.NC1b Học sinh sử dụng dấu ngoặc kép ( "cứu quốc" + "Xuân Tóc Đỏ" ) để tìm chính xác ngữ cảnh của nghịch ngữ; hoặc tìm kiếm ví dụ nói mỉa trong các video hài kịch, châm biếm trên YouTube. 1.1.NC1d Khi tìm kiếm các ví dụ về nói mỉa, học sinh có thể đề xuất chiến lược: 1) Tìm định nghĩa và dấu hiệu. 2) Tìm ví dụ trong văn học. 3) Mở rộng tìm ví dụ trong tin tức/báo chí (sử dụng từ khóa như "châm biếm", "mỉa mai xã hội"). |
|
8,9 |
Viết: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
|
1.1.NC1a Đáp ứng được nhu cầu thông tin 1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
1.1.NC1a Sử dụng công cụ số để thu thập thông tin và tư liệu cần thiết (bài phân tích, phê bình, tài liệu về tác giả, bối cảnh lịch sử, xã hội,...) nhằm phục vụ cho việc so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. 1.1.NC1b Áp dụng các từ khóa, bộ lọc tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu/nội dung phân tích chuyên sâu, tiêu biểu, xác đáng về hai tác phẩm truyện. 1.2.NC1a Phân biệt và đánh giá được độ tin cậy của các nguồn tư liệu số để chọn lọc dẫn chứng tiêu biểu và có giá trị học thuật cao, tránh sai sót trong quá trình đánh giá tác phẩm. |
1.1.NC1a "Đưa đến những phát hiện mới về các tác phẩm có liên quan." (Phát hiện mới đòi hỏi tìm kiếm thông tin ngoài SGK). 1.1.NC1b Chọn được đề tài phù hợp để viết bài."
1.2.NC1a Lựa chọn và phân tích được những dẫn chứng tiêu biểu." (Dẫn chứng tiêu biểu phải đến từ nguồn đáng tin cậy). |
...................
Xem đầy đủ nội dung bảng năng lực số trong file tải về
PHỤ LỤC
THỰC HIỆN KHUNG NĂNG LỰC SỐ ĐỐI VỚI MÔN NGỮ VĂN
KHỐI 12
1. Gợi ý:
Tổ chức dạy học bảo đảm yêu cầu cần đạt môn Ngữ văn 12 theo CT GDPT 2018 và SGK Kết nối tri thức với cuộc sống; đồng thời đáp ứng yêu cầu thi TN THPT.
Phát triển phẩm chất, năng lực chung và năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học cho HS thông qua hệ thống bài học Ngữ văn 12.
Tích hợp, phát triển năng lực số ở mức Nâng cao 1 (NC1) cho HS khối 12, gắn với đọc – viết – nói – nghe, luyện đề và các dự án học tập.
2. Mục tiêu cụ thể về Năng lực số
Căn cứ Khung NLS của người học Việt Nam (6 miền, 24 NL thành phần).
Miền I – Khai thác dữ liệu và thông tin: HS biết xác định nhu cầu thông tin, sử dụng công cụ tìm kiếm/ thư viện số/ kho học liệu số để duyệt, lọc, lưu trữ và tổ chức tư liệu phục vụ đọc hiểu tác phẩm, viết nghị luận, làm dự án. Chỉ báo điển hình: 1.1.NC1a, 1.2.NC1a, 1.3.NC1a…
Miền II – Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: HS biết trao đổi, phản hồi, thảo luận học thuật trên nền tảng số (LMS, nhóm lớp, Padlet…), tuân thủ quy tắc ứng xử văn minh, tôn trọng bản quyền. Chỉ báo: 2.1.NC1a; 2.2.NC1a,b; 2.4.NC1a; 2.5.NC1a; 2.6.NC1b,c…
Miền III – Sáng tạo nội dung số: HS sử dụng Word/Docs, PowerPoint/Slides, phần mềm thiết kế (Canva, …) để tạo sản phẩm số: bài nghị luận, báo cáo dự án, poster giới thiệu tác phẩm, slide thuyết trình, clip ngâm thơ…Chỉ báo: 3.1.NC1a; 3.2.NC1a; 3.3.NC1a…
Miền IV – An toàn số: HS có ý thức bảo vệ thiết bị, dữ liệu cá nhân; biết trích dẫn nguồn, tránh đạo văn khi sử dụng tài liệu số; biết điều tiết thời gian học – giải trí trên mạng. Chỉ báo: 4.1.NC1a–d; 4.2.NC1a; 4.3.NC1a,b…
Miền V – Giải quyết vấn đề trong môi trường số: HS biết lựa chọn và sử dụng công cụ số (mindmap, bảng khảo sát, phần mềm thống kê, ứng dụng luyện đề…) để phân tích nhân vật, cốt truyện, dữ liệu xã hội, luyện kĩ năng đọc – viết – nói – nghe phục vụ thi cử. Chỉ báo: 5.1.NC1a; 5.2.NC1a,b; 5.3.NC1a; 5.4.NC1a…
|
Chủ đề/Bài học |
Số tiết |
Yêu cầu cần đạt (tóm tắt – nhấn hoạt động số) |
Năng lực số phát triển (mã) |
|
Bài 1. Khả năng lớn lao của tiểu thuyết (Xuân Tóc Đỏ cứu quốc, Nỗi buồn chiến tranh, thực hành đọc Cuộc đời của Pi; TV, viết, nói – nghe…) |
10 |
- Hiểu tri thức ngữ văn về tiểu thuyết, phong cách hiện thực, tính trào phúng; phân tích được giá trị hiện thực, nhân văn của các tác phẩm. - HS xem video, tìm tư liệu số về tác giả, tác phẩm; tóm tắt, lập timeline số diễn biến cốt truyện và số phận nhân vật (mindmap/Timeline). - Viết bài nghị luận so sánh hai tác phẩm truyện trên Google Docs/Word, sử dụng bình luận, góp ý chéo; nộp bài qua K12 Online, có thể kết hợp công cụ kiểm tra đạo văn. |
1.1.NC1a; 1.3.NC1a; 2.1.NC1a; 2.2.NC1a; 2.5.NC1a; 3.1.NC1a; 3.2.NC1a; 4.2.NC1a; 4.3.NC1a; 5.2.NC1a; 6.2.NC1c |
|
Bài 2. Những thế giới thơ (Cảm hoài, Tây Tiến, Đàn ghi ta của Lor-ca; TV, viết, nói – nghe) |
10 |
- Nhận biết, phân tích được đặc điểm thơ cổ điển, lãng mạn, hiện đại; hình tượng, biểu tượng, nhịp điệu, cảm hứng chủ đạo… - HS sưu tầm audio, clip ngâm thơ, hình ảnh chiến trường Tây Bắc, Tây Tiến trên Internet; tạo playlist số/collage kèm chú thích cảm nhận. - Dùng ứng dụng mindmap hoặc slide để hệ thống hoá hình tượng, biểu tượng; viết bài nghị luận so sánh hai bài thơ và nhận phản hồi trực tuyến. |
1.1.NC1a; 1.2.NC1a; 2.2.NC1a; 2.5.NC1a; 3.1.NC1a; 3.3.NC1a; 4.3.NC1a; 5.1.NC1a; 5.3.NC1a |
.............
Xem đầy đủ nội dung khung năng lực số Ngữ văn 12 trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: