Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên 6 Bài 41: Biểu diễn lực được trình bày dưới dạng file Word và PDF, được thiết kế khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
Giáo án tích hợp NLS KHTN 6 bám sát chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 6, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Đây là nguồn tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh.
Lưu ý: File tải về bao gồm cả định dạng Word, PDF.
BÀI 41: BIỂU DIỄN LỰC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đặc trưng của lực: điểm đặt, độ lớn, phương và chiều
- Kể tên được đơn vị lực: niuton(N)
- Mô tả được cấu tạo của lực kế lò xo và sử dụng được lực kế này để đo độ lớn của một số lực đơn giản
- Biểu diễn được lực bằng một mũi tên theo hương của lực và mô tả được các đặc trưng của một lực dựa trên mũi tên biểu diễn lực này
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Năng lực phát triển liên quan đến sử dụng kiến thức vật lí
- Năng lực phát triển về phương pháp
- Năng lực trao đổi thông tin.
- Năng lực cá nhân của HS.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm và khai thác thông tin số:
Học sinh tìm kiếm và lựa chọn được hình ảnh, sơ đồ minh họa về đặc trưng của lực và cách biểu diễn lực từ nguồn số phù hợp để hỗ trợ học tập.
2.2.TC2a – Thu thập và xử lí dữ liệu số:
Học sinh ghi chép, tổng hợp và phân tích được thông tin về điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực thông qua phiếu học tập số.
3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh tạo được sản phẩm số minh họa cách biểu diễn lực bằng mũi tên, thể hiện đúng các đặc trưng của lực.
5.1.TC2a – Sử dụng công nghệ số phục vụ học tập:
Học sinh sử dụng công cụ số để trình bày, củng cố và vận dụng kiến thức về biểu diễn lực vào thực tiễn học tập.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Các loại lực kế trong phòng thí nghiệm
- Dụng cụ để chiếu hình một số lực kế không có trong phòng thí nghiệm và một số hình vẽ trong bài
2. Học sinh
- vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
...
>> Xem thêm trong file tải
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: