Đề cương ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 9 năm 2020 - 2021 Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sinh học 9

Đề cương ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 9 năm 2020 - 2021 là tài liệu cực kì hữu ích mà hôm nay Download.vn giới thiệu đến các bạn lớp 9 cùng tham khảo.

Tài liệu bao gồm 51 trang, tóm tắt toàn bộ kiến thức lý thuyết và các dạng bài tập bám sát chương trình môn Sinh lớp 9 sẽ giúp các bạn củng cố và hệ thống lại kiến thức để chuẩn bị tốt nhất cho bài thi học kì 1 sắp tới. Bên cạnh đó các em tham khảo thêm Bộ đề thi học kì 1 lớp 9 môn Sinh học. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo và tải tài liệu tại đây.

Bài 1: Menden và di truyền học

Câu 1. Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học.

- Đối tượng nghiên cứu di truyền học là nghiên cứu bản chất và tính qui luật của hiện tượng di truyền, biến dị.

- Nội dung nghiên cứu: nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính qui luật của hiện tượng biến dị và di truyền để giải thích tại sao con cái sinh ra giống với bố mẹ, tổ tiên trên những nét lớn, nhưng lại khác bố mẹ, tổ tiên ở hàng loạt các đặc điểm khác.

- Ý nghĩa thực tiễn: Di truyền học là cơ sở lí thuyết của Khoa học chọn giống, có vai trò lớn lao đ/v Y học, đặc biệt có tầm quan trọng trong Công nghệ sinh học hiện đại.

Câu 2. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden gồm những điểm nào?

Gồm vấn đề cơ bản sau:

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên co cháu của từng cặp bố mẹ.

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng.

- Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai và kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đưa vào lai.

Câu 3. Hãy lấy các ví dụ về các tính trạng ở người để minh họa cho khái niệm “cặp tính trạng tương phản”.

- Màu da: da trắng, da đen

- Dạng tóc: thẳng, quăn

- Màu mắt: đen, nâu

………

Câu 4. Một số thuật ngữ

- Tính trạng : Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. VD: thân cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt …

- Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng. VD hạt trơn và hạt nhăn, thân cao – thân thấp …

- Nhân tố di truyền: Qui định các tính trạng của sinh vật. VD: nhân tố di truyền qui định màu sắc hoa hoặc màu sắc của hạt đậu.

- Giống(hay dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền thống nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.

Câu 5. Đậu Hà lan có những thuận lợi gì mà được Menđen chọn làm đối tượng để nghiên cứu di truyền?

Đậu Hà lan có 3 thuận lợi trong nghiên cứu di truyền:

- Cây ngắn ngày.

- Có nhiều tính trạng đối lập và đơn gen.

- Có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt nhờ đó mà tránh được tạp giao trong lai giống.

Bài 2: Lai một cặp tính trạng

Câu 1. Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa

Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. VD : Thân cao, thân thấp,…

Câu 2. Phát biểu nội dung của qui luật phân li

Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.

Câu 3. Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào?

Menđen giải thích kết quả thí nghiệm bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền(gen) trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh.

Câu 4. Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

- Muốn xác định kiểu gen của một cá thể mang tính trạng trội ta đem lai với một cá thể mang tính trạng lặn (thực hiện phép lai phân tích).

- Nếu kq của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kq phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.

- Để xác định giống có thuần chủng hay không cần phải thực hiện phép lai phân tích.

Câu 5. Tương quan trội- lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?

Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể thực vật, động vật và người.

VD: Ở cà chua các tính trạng quả đỏ, nhẵn và thân cao lat trội, quả vàng, có lông tơ và thân lùn là các tính trạng lặn.

- Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, còn những tính trạng lặn là những tính trạng xấu.

- Mục tiêu của chọn của chọn giống là xác định được các tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen để tạo ra giống có giá trị kinh tế cao.

Câu 6. Các khái niệm:

- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1.

- Tính trạng lặn: là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện.

- Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. VD : AA, Aa,…

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau. VD: AA, aa, BB, bb….

- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau. VD: Aa, Bb….

Bài 3: Lai hai cặp tính trạng

Câu 1. Căn cứ vào đâu mà Menden lại cho rằng các tính trạng và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

- Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menden đã phát hiện ra sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng.

Câu 2. Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2phải có tỉ lệ.

- Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó,

Câu 3. Menden đã giải thích kết quả thí nghiệmlai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

- Để giải thích kết quả thí nghiệm, Menđen cũng cho rằng mỗi tính trạng được xác định bởi một cặp nhân tố di truyền. Với thí nghiệm trên ông ký hiệu:

+ Hạt vàng được xác định bởi nhân tố di truyền A.

+ Hạt xanh được xác định bởi nhân tố di truyền a.

+ Vỏ trơn được xác định bởi nhân tố di truyền B.

+ Vỏ nhăn được xác định bởi nhân tố di truyền b.

Vì vậy, F1: cây hạt vàng, vỏ trơn có kiểu gen là AaBb. Cây này khi giảm phân tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau: AB: Ab: aB: ab, vì vậy khi tổ hợp thành hợp tử ở đời lai F2 tạo ra 16 tổ hợp di truyền, phân hóa thành 9 kiểu di truyền có tỉ lệ 1 AABB:2 AABb: 1Aabb: 2 AaBB :4AaBb : 2 Aabb : 1 aaBB : 1 aabb.

Tỉ lệ 9 kiểu di truyền nói trên là kết quả của sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của tỉ lệ kiểu di truyền ở hai cặp tính trạng khi lai F1 với nhau: ( 1 AA : 2 Aa : 1 aa ) ( 1 BB : 2 Bb : 1 bb ). Trên cơ sở 9 kiểu di truyền đã tạo ra 4 kiểu hình ở F2 với tỉ lệ : 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn. Đây là kết quả của sự tổ hợp hai tỉ lệ kiểu hình ( 3 hạt vàng : 1 hạt xanh ) với ( 3 vỏ trơn : 1 vỏ nhăn ). Chứng tỏ hai tính trạng này di truyền độc lập không phụ thuộc vào nhau.

Kiểu hình F2

Số hạt

Tỉ lệ kiểu hình F2

Tỉ lệ cặp tính trạng ở F2

vàng, trơn

vàng, trơn

315

101

9

3

vàng 315 +101 416 3

xanh 108+ 32 140 1

xanh, trơn

xanh, nhăn

108

32

3

1

trơn 315 +108 423 3

nhăn 101+ 32 133 1

Câu 4. Nêu nội dung của qui luật phân li độc lập:

- Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

Câu 5. Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đ/v chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

- Ý nghĩa trong tiến hóa: Dựa vào qui luật này chúng ta có thể giải thích được tính nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới trong thế giới tự nhiên.

- Ý nghĩa trong chọn giống: Là cơ sở khoa học và là phương pháp tạo ra giống mới trong lai hữu tính.

- Các loài giao phối trong quá trình giảm phân xảy ra cơ chế phân li, tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể và của gen đã tạo nên nhiều loại giao tử, nhờ đó khi thụ tinh đã tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

- Đối với các loài sinh sản vô tính là hình thức sinh sản bằng con đường nguyên phân nên bộ NST, bộ gen ở đời con vẫn giống với bộ NST, bộ gen so với thế hệ mẹ.

Câu 6. Ở người, gen A qui định tóc xoăn, gen a qui định tóc thẳng, gen B qui định mắt đen, gen b qui định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau.

Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen, tóc xoăn?

A. AaBb

B. AaBB

C. AABb

D. AABB

Câu 7: Dựa vào căn cứ nào để cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt của đậu Hà lan trong thí nghiệm của Menđen là di truyền độc lập?

- Ở F2 , tỉ lệ kiểu hình chung của hai tính trạng là:

9 trơn, vàng : 3 trơn, xanh : 3 nhăn, vàng : 1 nhăn, xanh.

Đó là kết quả của sự tổ hợp tỉ lệ kiểu hình của hai tính trạng:

( 3 trơn : 1 nhăn) với ( 3 vàng : 1 xanh ).

Câu 8: Trên cơ sở sự di truyền độc lập của hai tính trạng trong thí nghiệm của Menđen, hãy cho biết công thức chung về tỉ lệ kiểu hình cho sự di truyền của n cặp tính trạng di truyền độc lập?

Tỉ lệ chung về tỉ lệ kiểu hình của n cặp tính trạng là ( 3 : 1 )n

Câu 9: Thế nào là biến dị tổ hợp? Loại biến dị này xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Giải thích?

- Sự phân li các cặp tính trạng dẫn đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P là biến dị tổ hợp.

Giải thích:

- Trong quá trình giảm phân đã xảy ra sự nhân đôi, phân li và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể, của các cặp gen tương ứng từ đó tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.

- Các loại giao tử này được tổ hợp lại trong thụ tinh đã tạo nên nhiều loại hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST, nguồn gốc của các alen dẫn tới sự tổ hợp lại các tính trạng hay tạo nên các kiểu hình mới ở thế hệ con.

Câu 10: Nêu các điều kiện nghiệm đúng cho qui luật phân li độc lập của Menđen.

Các điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li độc lập của Menđen:

- P thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng.

- Trội phải lấn át hoàn toàn lặn.

- Các loại giao tử sinh ra phải bằng nhau, sức sống ngang nhau.

- Khả năng gặp nhau và phối hợp với nhau giữa các loại giao tử trong thụ tinh phải ngang nhau.

- Sức sống của các loại hợp tử và sức sống của các cơ thể trưởng thành phải giống nhau.

- Phải có số lượng lớn cá thể thu được trong đời lai.

- Mỗi cặp nhân tố di truyền phải tồn tại trên mỗi cặp NST khác nhau để khi phân li thì độc lập với nhau, không lệ thuộc vào nhau.

..............

Mời các bạn tải file tài liệu để xem nội dung chi tiết

Mời bạn đánh giá!
  • Lượt tải: 2.112
  • Lượt xem: 11.229
  • Dung lượng: 537,7 KB
Tìm thêm: Sinh học 9
0 Bình luận
Sắp xếp theo