Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Đề thi giữa kì 2 Giáo dục công dân 6, 7, 8, 9 Chân trời sáng tạo năm 2025 - 2026 tổng hợp 12 đề kiểm tra khác nhau có đáp án kèm theo ma trận, bản đặc tả chi tiết. Qua đó giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề, nâng cao khả năng tư duy, tạo sự tự tin trước kì kiểm tra chính thức.
TOP 12 Đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục công dân 6, 7, 8, 9 Chân trời sáng tạo được biên soạn bám sát CV 7991 theo cấu trúc (3-2-2-3); (3-4-3); (3-2-5) và (3-1-6) nhằm kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và khả năng vận dụng của học sinh trong giai đoạn giữa học kì II. Nội dung đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục công dân 6, 7, 8, 9 Chân trời sáng tạo bám sát chương trình, bao gồm các dạng bài quen thuộc kết hợp với một số câu hỏi vận dụng nhằm phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Thông qua bài kiểm tra giữa kì 2, các em học sinh có cơ hội củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài và chuẩn bị tốt cho các kì thi quan trọng sắp tới. Ngoài ra các bạn xem thêm bộ đề thi giữa kì 2 Toán 6, 7, 8, 9 Chân trời sáng tạo và nhiều tài liệu khác tại chuyên mục đề thi.
Lưu ý: Bộ đề thi giữa học kì 2 GDCD 6, 7, 8, 9 Chân trời sáng tạo có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng trường mà thầy cô ra đề cho các em nhé.
1. Lớp 6
2. Lớp 7
3. Lớp 8
4. Lớp 9

Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM(3,0 điểm)
Câu 1. Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thích ứng với sự thay đổi đối với mỗi cá nhân?
A. Kiên định trong mọi hoàn cảnh.
B. Vượt qua thay đổi của hoàn cảnh.
C. Nhận được kết quả tiêu cực.
D. Chịu đựng hoàn cảnh bất lợi.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây thể hiện sự thay đổi trong gia đình đối với mỗi cá nhân?
A. Chuyển nhà đến nơi ở mới.
B. Hàng ngày đưa trẻ đi học.
C. Vợ chồng phân chia công việc.
D. Gia đình cùng nhau đi du lịch.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự thay đổi trong cuộc sống của mỗi cá nhân?
A. Chuyển nơi ở vì bố mẹ chuyển công tác.
B. Đi du lịch cùng người thân trong gia đình.
C. Người thân yêu mắc bệnh và qua đời.
D. Bố được bổ nhiệm vào vị trí cao hơn.
Câu 4. Hiện tượng nào dưới đây có thể dẫn đến sự thay đổi trong cuộc sống của gia đình?
A. Gia đình có thêm thành viên mới.
B. Bố mẹ mua thêm đồ gia dụng.
C. Anh chị em giúp đỡ việc nhà.
D. Cuối tuần cả nhà đi du lịch.
Câu 5. Hiện tượng nào dưới đây không dẫn đến sự thay đổi trong cuộc sống của gia đình?
A. Công việc của bố thay đổi nên thường xuyên đi làm về muộn.
B. Một thành viên của gia đình gặp vấn đề về sức khỏe.
C. Bố mẹ tổ chức sinh nhật cho một thành viên trong gia đình.
D. Khu vực gia đình đang sinh sống xuất hiện nhiều khu công nghiệp.
.............
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI(4,0 điểm)
Câu 1. (Bài: Thích ứng với thay đổi) Nhận định nào sau đây là Đúng (Đ) hay Sai (S)?
|
Nhận định |
Đáp án |
|
|
a |
Thích ứng với thay đổi giúp con người chủ động trước những biến động của cuộc sống. |
|
|
b |
Khi gặp thay đổi, tốt nhất là giữ nguyên cách suy nghĩ và hành động cũ. |
|
|
c |
Thích ứng với thay đổi đòi hỏi mỗi người phải linh hoạt và sẵn sàng học hỏi. |
|
|
d |
Chỉ người lớn mới cần thích ứng với sự thay đổi, học sinh thì không cần. |
|
Câu 2. (Bài: Thích ứng với thay đổi) Các ý kiến sau là đúng hay sai?
|
Nhận định |
Đáp án |
|
|
a |
Thay đổi luôn mang lại tác động tiêu cực cho con người. |
|
|
b |
Biết thích ứng với thay đổi giúp giảm căng thẳng và áp lực tâm lí. |
|
|
c |
Khi hoàn cảnh thay đổi, cần điều chỉnh mục tiêu và kế hoạch cho phù hợp. |
|
|
d |
Từ chối thay đổi giúp con người ổn định và phát triển tốt hơn. |
|
Câu 3. (Bài: Tiêu dùng thông minh) Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
|
Nhận định |
Đáp án |
|
|
a |
Tiêu dùng thông minh là biết lựa chọn hàng hóa phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính. |
|
|
b |
Chỉ cần mua sản phẩm rẻ nhất là đã tiêu dùng thông minh. |
|
|
c |
Nên tìm hiểu thông tin về nguồn gốc, chất lượng sản phẩm trước khi mua. |
|
|
d |
Tiêu dùng thông minh không cần quan tâm đến tác động đến môi trường. |
|
Câu 4. (Bài: Tiêu dùng thông minh) Các nhận định sau là đúng hay sai?
.............
Nội dung vẫn còn trong file tải về
...................
Xem đầy đủ nội dung đề thi trong file tải về
Xem đầy đủ nội dung đề thi trong file tải về
ĐỀ SỐ 1

...............
Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về
............
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải
Đáp án có đầy đủ trong file tải về
ĐỀ SỐ 2

|
TRƯỜNG THCS .............. TỔKHOA HỌC XÃ HỘI |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN GDCD 8 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án và điền vào bảng sau:
Câu 1. Hành vi nào dưới đây là hành vi bạo lực gia đình?
A. Hành vi cố ý gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với người khác trong xã hội.
B. Hành vi vô ý gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với người khác trong xã hội.
C. Hành vi vô ý của các thành viên trong gia đình có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với các thành viên trong gia đình.
D. Hành vi cố ý của các thành viên trong gia đình gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với các thành viên trong gia đình.
Câu 2. Hành vi nào dưới đây không phải là bạo lực gia đình.
A. Hành hạ, ngược đãi, đánh đập thành viên trong gia đình.
B. Lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên trong gia đình.
C. Cưỡng ép các thành viên trong gia đình chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý.
D. Bỏ mặc, không quan tâm, không chăm sóc những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
Câu 3. Bạo lực gia đình có mấy hình thức?
A. 2 hình thức: thể chất và tinh thần.
B. 3 hình thức: thể chất, tinh thần và tình dục.
C. 4 hình thức: thể chất, tinh thần, tình dục và kinh tế.
D. 5 hình thức: thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế và xua đuổi
Câu 4. Những lời nói, thái độ, hành vi làm tổn thương tới danh dự, nhân phẩm, tâm lí của thành viên gia đình là biểu hiện cụ thể của hình thức bạo lực gia đình nào sau đây?
A. Bạo lực về thể chất.
B. Bạo lực về tinh thần.
C. Bạo lực về kinh tế.
D. Bạo lực về tình dục.
Câu 5. Để phòng tránh bạo lực gia đình, chúng ta nên thực hiện hành động nào sau đây?
A. Tôn trọng, chia sẻ, yêu thương các thành viên trong gia đình.
B. Dùng lời nói và thái độ tiêu cực để tỏ thái độ thách thức.
C. Nhờ người khác can thiệp bằng các biện pháp tiêu cực.
D. Tỏ thái độ tiêu cực, ở lại nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực.
Câu 6. Khi xảy ra bạo lực gia đình, chúng ta không nên thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
B. Chủ động tìm người giúp đỡ.
C. Sử dụng bạo lực để đáp trả.
D. Kiềm chế lời nói tiêu cực.
Câu 7. Việc lập kế hoạch chi tiêu cá nhân bao gồm bao nhiêu bước?
A. 4 bước.
B. 5 bước.
C. 6 bước.
D. 7 bước.
.................
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/ sai (2,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Theo em, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai về các hình thức bạo lực gia đình?
a. Bạo lực tinh thần chỉ xảy ra khi có hành vi đánh đập hoặc gây thương tích nhẹ.
b. Bạo lực gia đình chỉ gây hậu quả đến sức khỏe thể chất, không ảnh hưởng đến tinh thần.
c. Bạo lực tình dục bao gồm các hành vi cưỡng ép quan hệ tình dục trong gia đình.
d. Bạo lực kinh tế là hành vi xâm phạm quyền sở hữu tài sản hoặc hạn chế quyền tự do lao động của người khác trong gia đình.
Câu 2. Nói về các bước lập kế hoạch thực hiện mục tiêu, theo em đâu là ý đúng, đâu là ý sai?
a. Bước đầu tiên trong lập kế hoạch là liệt kê các việc cần làm để đạt mục tiêu.
b. Không cần sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên khi lập kế hoạch thực hiện mục tiêu.
c. Xác định thời gian và nguồn lực cần thiết là một bước quan trọng trong lập kế hoạch.
d. Kế hoạch thực hiện mục tiêu không cần điều chỉnh khi hoàn cảnh thay đổi.
...................
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải về
Xem đầy đủ đáp án đề thi trong file tải về
Xem đầy đủ nội dung đề thi trong file tải về

..............
Xem đầy đủ bản đặc tả đề thi trong file tải về
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm).
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. HS trả lời từ câu 1 đến câu 12 (3,0 điểm). Mỗi câu hỏi HS chỉ lựa chọn một phương án đúng.
Câu 1. Căng thẳng là trạng thái
A. lo lắng, áp lực.
B. vui vẻ.
C. thoải mái.
D. hạnh phúc.
Câu 2. Tình huống gây căng thẳng
A. thi cử.
B. sinh nhật.
C. nghỉ lễ.
D. du lịch.
Câu 3. Biểu hiện cơ thể khi căng thẳng
A. tim đập nhanh.
B. ngủ ngon.
C. ăn ngon.
D. thư giãn.
Câu 4. Căng thẳng kéo dài có thể
A. ảnh hưởng sức khỏe.
B. tăng chiều cao. .
C. không ảnh hưởng.
D. vui hơn.
................
2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng, sai (2,0 điểm)
Câu 13. Hãy chọn Đúng hoặc Sai ở mỗi ý a; b; c; d:
|
Ý |
Nội dung |
Đ/S |
|
a) |
Mất ngủ là biểu hiện căng thẳng. |
|
|
b) |
Căng thẳng không ảnh hưởng sức khỏe. |
|
|
c) |
Hít thở sâu giúp giảm căng thẳng. |
|
|
d) |
Cáu gắt là cách ứng phó tích cực. |
|
Câu 14. Hãy chọn Đúng hoặc Sai ở mỗi ý a; b; c; d:
|
Ý |
Nội dung |
Đ/S |
|
a) |
Đánh bạn là bạo lực học đường. |
|
|
b) |
Bạo lực học đường không gây hại. |
|
|
c) |
Báo thầy cô khi bị bạo lực là đúng. |
|
|
d) |
Tuyên truyền phòng chống bạo lực là việc nên làm. |
|
3. Câu trả lời ngắn (2,0 điểm)
Câu 15 (1 điểm). Nêu 2 biểu hiện của bạo lực học đường.
Câu 16 (1 điểm). Nêu 2 biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.
Nội dung đề thi vẫn còn trong file tải về
Đáp án có đầy đủ trong file tải về

..................
Xem đầy đủ bản đặc tả trong file tải về
|
SỞ GD&ĐT........ TRƯỜNG............. |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II NĂM HỌC: 2025 -2026 Môn Kiểm tra: GDCD 7 |
I.TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN: (3,0 ĐIỂM)
(Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất)
Câu 1. Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Đánh đập, lăng mạ người học.
B. Quan tâm, động viên các bạn.
C. Chia sẻ khó khăn với bạn học.
D. Giúp đỡ các bạn học cùng lớp.
Câu 2. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Lăng mạ, xúc phạm.
B. Đe dọa, khủng bố.
C. Đến trễ hẹn.
D. Cô lập, tẩy chay.
Câu 3. Việc phòng, chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây?
A. Luật an ninh quốc gia năm 2004.
B. Luật an ninh mạng năm 2018.
C. Bộ luật Hình sự năm 2015.
D. Bộ luật hành chính năm 2015.
Câu 4. Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định số 80/2017/NĐ-CP: hành vi ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập được gọi là gì?
A. Tâm lí căng thẳng.
B. Bạo lực gia đình.
C. Suy nhược thể chất.
D. Bạo lực học đường.
Câu 5. Trong các ý dưới đây, ý nào là biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Tụ tập, hẹn gặp đánh nhau sau giờ học.
B. Đến thư viện học sau giờ học.
C. Giúp đỡ bạn học khuyết tật.
D. Ngoan ngoãn, nghe lời thầy cô.
Câu 6. Theo Điều 12, Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017: người từ bao nhiêu tuổi sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?
A. Đủ 10 tuổi đến dưới 12 tuổi.
B. Đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi.
C. Đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
D. Đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
Câu 7. Biết cách quản lí tiền giúp ta
A. tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ.
B. có nhiều tiền để mua mọi thứ mình thích.
C. có nhiều tiền để mua hàng hiệu, đồ xa xỉ.
D. dễ dàng tìm kiếm được việc làm phù hợp.
...............
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG -SAI ( 4,0 ĐIỂM)
( Trong mỗi ý a, b, c, d của từng câu học sinh chỉ trả lời Đúng hoặc Sai)
Câu 1: N là một học sinh giỏi, được nhiều bạn yêu mến. Tuy nhiên, một ngày nọ, một tài khoản ẩn danh trên mạng xã hội lan truyền những thông tin sai lệch, bôi nhọ danh dự của N. Những bình luận ác ý, xúc phạm liên tục xuất hiện khiến N cảm thấy xấu hổ, lo lắng và sợ hãi. N mất ăn mất ngủ, không dám đến trường và thu mình lại, không muốn giao tiếp với ai. Bạn thân của N khuyên N nên báo cáo sự việc với thầy cô và gia đình nhưng N Slại sợ mọi chuyện sẽ càng tồi tệ hơn.
|
a) Việc lan truyền thông tin sai sự thật trên mạng xã hội là một hình thức của bạo lực học đường. |
|
|
b) N nên im lặng chịu đựng để tránh bị chú ý. |
|
|
c) N nên chia sẻ sự việc với thầy cô, gia đình hoặc người đáng tin cậy để được giúp đỡ. |
|
|
d) Những lời đồn trên mạng không gây ảnh hưởng đến tâm lý của N. |
Xem đầy đủ đáp án đề thi trong file tải về
.................
..............
Xem đầy đủ nội dung đề thi trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân 6, 7, 8, 9, Chân trời sáng tạo
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân 6, 7, 8, 9, Chân trời sáng tạo
249.000đ