Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11 sách Kết nối tri thức với cuộc sống 3 Đề kiểm tra giữa kì 2 GDKT&PL 11 (CV 7991, đáp án, ma trận)

Đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 mang đến 3 đề kiểm tra theo CV 7991 có đáp án kèm theo ma trận, bản đặc tả chi tiết.

TOP 3 Đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục kinh tế Pháp luật 11 theo CV 7991 được biên soạn theo cấu trúc (3-4-3) và 1 đề (5-2-3). Qua đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11 không chỉ giúp các em làm quen với cấu trúc đề, nâng cao khả năng tư duy và diễn đạt, mà còn tạo sự tự tin trước kì kiểm tra chính thức. Đồng thời, bộ đề thi giữa học kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức còn là tài liệu tham khảo hữu ích để giáo viên đánh giá năng lực học sinh và điều chỉnh phương pháp dạy học cho phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng môn Kinh tế pháp luật ở nhà trường. Ngoài ra các bạn xem thêm đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.

Lưu ý: Bộ đề kiểm tra giữa kì 2 Giáo dục kinh tế Pháp luật 11 Kết nối tri thức có cấu trúc như sau. Tùy theo yêu cầu của từng Sở mà quý thầy cô ra đề kiểm tra phù hợp với địa phương mình

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn theo CV 7991
  • Đề 1, 2 Cấu trúc 3-4-3, có đầy đủ ma trận, bản đặc tả chi tiết. Phạm vi từ Bài 9 đến Bài 14
  • Đề 3 Cấu trúc 5-2-3, có đầy đủ ma trận, bản đặc tả chi tiết. Phạm vi từ Bài 9 đến Bài 14

Ma trận đề thi giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II LỚP 11

THEO CÁC NĂNG LỰC NHẬN THỨC CỦA MÔN GDKT&PL

( BỘ KNTT)

TT

Chủ đề

Năng lực và mức độ đánh giá

Tổng

Tỉ lệ % điểm

Điều chỉnh

hành vi

Phát triển bản thân

Tìm hiểu và

tham gia hoạt động kinh tế - xã hội

 

Cấp độ tư duy

Cấp độ tư duy

Cấp độ tư duy

Cấp độ tư duy

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

Biết

Hiểu

Vận dụng

1

Chủ đề 7: Quyền bình đẳng của công dân

I

(3câu)

II

(2câu)

II

(1câu)

 

 

III( 1

I(5)

 

II(1)

II(2)

 

 

 

 

2

Chủ đề 8: Một số quyền dân chủ cơ bản của công dân

I(3)

II(1)

II(2)

 

III( 1)

)

I(1)

II(4)

II(2)

II(1)

 

 

 

 

Tổng số câu

6

3

3

 

1

1

10

3

3

16

6 +1

6+1

30

Tổng số điểm

1.5

0.75

0.75

 

1.5

1.5

2.5

0.75

0.75

4.0

3.0

3.0

10

Tỉ lệ

30

30

40

40

30

30

100

Ghi chú:

I: Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn

II Dạng đúng/sai

III Dạng tự luận

.............

Bản đặc tả có đầy đủ trong file tải về

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11

TRƯỜNG THPT……

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2

NĂM 2025 - 2026

MÔN : GDKT&PL 11

PHẦN 1: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 Mỗi câu hỏi học sinh chỉ được chọn 1 phương án.

Câu 1. Khi thực hiện quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân cần thực hiện theo nguyên tắc nào?.

A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
B. Phổ thông, công bằng, trực tiếp, bỏ phiếu kín .
C. Dân chủ, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín .
D. Phổ thông, bình đẳng, gián tiếp, bỏ phiếu kín

Câu 2. Pháp luật quy định, quyền bầu cử của công dân bao gồm

A. việc đề cử, giới thiệu ứng cử và bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.
B. việc thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp .
C. việc giới thiệu người thân của mình vào Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp .
D. việc đề cử, giới thiệu ứng cử và ghi tên vào danh sách cử tri bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

Câu 3: Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và đất nước là thể hiện quyền

A. Tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
B. Dân chủ trong xã hội.
C. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. Tự do ngôn luận.

Câu 4: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.
B. trạng thái sức khỏe tâm thần.
C. thành phần và địa vị xã hội.
D. tâm lí và yếu tố thể chất.

Câu 5: Việc nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện bình đẳng

A. giữa miền ngược với miền xuôi.
B. giữa các dân tộc.
C. giữa các thành phần dân cư.
D. giữa các tôn giáo.

Câu 6: Bất kì công dân nào khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được

A. sở hữu mọi loại tài nguyên.
B. hưởng các quyền công dân.
C. xóa bỏ tập quán vùng miền.
D. bài trừ văn hóa truyền thông.

Câu 7: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

A. kinh doanh.
B. bầu cử.
C. tài sản.
D. nhân thân.

Câu 8: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích hợp nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

A. chính trị.
B. kinh tế.
C. gia đình.
D. văn hóa.

Câu 9: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung khái niệm nào sau đây?

A. Phúc lợi xã hội.
B. An sinh xã hội.
C. Bảo hiểm xã hội.
D. Bình đẳng giới.

.............

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển.

a. Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình là bình đẳng giới trong quan hệ nhân thân.

b. Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung.

c. Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân và tài sản.

d. Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt nó.

Câu 2: Đọc đoạn thông tin sau:Trong cuộc họp tổng kết năm của xã X có ông A là chủ tịch, ông V là phó chủ tịch, chị M bí thư Đoàn thanh niên và chị H, anh D, anh Y là đại diện các hộ dân của xã cùng tham gia. Khi chị H có ý kiến đề nghị xem xét việc một vài gia đình trong xã sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, cũng như việc cấp đất của chính quyền địa phương có dấu hiệu sai phạm. Vì trong đó có người thân của ông A nên ông đã yêu cầu chị H dừng phát biểu và cho rằng việc này do lãnh đạo xã quyết định, người dân không cần phát biểu ý kiến. Thấy chị H vẫn tiếp tục trình bày ý kiến của mình nên ông V cắt ngang lời và đuổi chị ra ngoài rồi chỉ đạo anh D giám sát chị. Thời gian sau đó, khi triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp, ông A đã chỉ đạo ông V không đưa chị H vào danh sách bầu cử với lý do chị H gây rối an ninh trật tự. Biết được thông tin này qua anh Y, cho rằng ông A và ông V cố tình gây khó khăn cho mình, chị H đã cố ý ghép ảnh ông A với chị M có quan hệ bất chính rồi đăng lên mạng xã hội khiến cho uy tín của ông A và chị M bị suy giảm, nhiều cử tri đã kéo tới Ủy ban nhân dân xã yêu cầu ông A và chị M phải từ chức, đồng thời làm đơn rút khỏi danh sách ứng cử nhiệm kỳ tới.

a. Ông V và ông A đã thực hiện chưa đúng quy định của pháp luật về quyền bầu cử và ứng cử của công dân khi không đưa chị H vào danh sách bầu cử.

b. Chị H không vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội nhưng vi phạm quyền của công dân về bầu cử.

c. Chị H có thể làm đơn khiếu nại gửi Hội đồng bầu cử các cấp khiếu nại việc mình không được cấp thẻ cử tri là phù hợp với quy định của pháp luật về bầu cử.

d. Việc cử tri yêu cầu ông A và chị M phải từ chức đồng thời làm đơn rút khỏi danh sách ứng cử là thực hiện đúng quyền của công dân về bầu cử, ứng cử.

Câu 3: Vợ chồng anh X gặp khó khăn nên đã vay anh T một khoản tiền lớn có tính lãi xuất. Trong đợt bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Y, vợ anh T đã yêu cầu vợ chồng anh X bầu cử cho chồng mình. Mặc dù thấy anh T không xứng đáng nhưng vì đang nợ một khoản tiền lớn nên vợ chồng anh X vẫn chấp nhận làm theo yêu cầu đó. Trong ngày bầu cử vợ chồng anh X nhờ con gái là cháu Q (đang học lớp 10) đến địa điểm bầu cử để bỏ phiếu cho mình nhằm tránh mặt vợ chồng anh T. Tại điểm bầu cử tổ bầu cử không phát phiếu bầu cho cháu Q vì thấy cháu còn nhỏ tuổi, cháu Q không đồng ý vì mình có mang theo thẻ cử tri của bố mẹ. Tổ bầu cử đã đề nghị vợ chồng anh X đến điểm bầu cử để thực hiện việc bỏ phiếu theo đúng quy định.

a) Tổ bầu cử không phát phiếu bầu cho cháu Q là sai quy định vì cháu Q có đem theo thẻ cử tri của bố mẹ.

b) Cháu Q chưa đủ tuổi bầu cử.

c) Yêu cầu của vợ anh T đã vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử.

d) Đề nghị của tổ bầu cử đối với vợ chồng anh X là thực hiện nghĩa vụ của công dân trong bầu cử.

.......

Đáp án đề thi giữa kì 2 GDKTPL 11

Đáp án có đầy đủ trong file tải về

...........

Tải file tài liệu để xem trọn bộ đề thi giữa học kì 2 Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật 11 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo