Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Bảng tích hợp năng lực số Ngữ văn 10, 11, 12 năm 2025 - 2026 được thực hiện theo Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT do Bộ GD&ĐT ban hành
Bảng năng lực số môn Ngữ văn 10, 11, 12 Kết nối tri thức giúp giáo viên xác định rõ năng lực số nào cần hình thành cho học sinh, tích hợp vào bài học nào, tránh dạy rời rạc hoặc mang tính hình thức. Giáo viên dễ dàng thiết kế hoạt động học tập gắn với sử dụng CNTT như: tìm kiếm tư liệu văn học, trình bày sản phẩm số, thảo luận trực tuyến, làm video, poster số… Bảng tích hợp năng lực số Ngữ văn THPT chi tiết đầy đủ, giúp giáo viên không phải tự mày mò xác định nội dung tích hợp, đặc biệt hữu ích trong sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra hồ sơ mà chủ động áp dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, trải nghiệm, hợp tác, lớp học đảo ngược gắn với công nghệ số. Ngoài ra các bạn xem thêm Bảng kiểm dò các Năng lực số THPT
Lưu ý: Bảng năng lực số môn Ngữ văn 10, 11, 12 Kết nối tri thức gồm:
|
Tiết |
Bài 1 Sức hấp dẫn của truyện kể |
Chỉ báo gốc |
Yêu cầu năng lực số cụ thể cho bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3 |
Đọc VB 1,23: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới |
1.1.NC1a: Biết thu thập, tìm kiếm thông tin số phục vụ nhu cầu học tập, giải trí, phát triển cá nhân. 1.1.NC1c: Biết xác định độ tin cậy của các nguồn thông tin số và ý thức bảo mật cá nhân khi truy cập các nguồn thông tin. 2.1.NC1a: Biết lựa chọn công cụ số, hình thức số để xử lí, sáng tạo, truyền đạt thông tin một cách phù hợp. |
1.1.NC1a: Khai thác dữ liệu và thông tin liên quan đến truyện thần thoại và các vị thần sáng tạo thế giới. 1.1.NC1c: Hướng dẫn, hỗ trợ bạn bè trong nhóm hoặc lớp truy cập, điều hướng và khai thác các nguồn dữ liệu, thông tin số về chủ đề thần thoại. 2.1.NC1a: Sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc trao đổi, thảo luận, tổng hợp kiến thức và sản phẩm học tập về truyện thần thoại. |
1.1.NC1a: HS sử dụng Google để tìm kiếm các bản kể thần thoại khác nhau về nguồn gốc thế giới (ví dụ: thần thoại Hi Lạp, thần thoại Bắc Âu) để so sánh với các vị thần sáng tạo của Việt Nam. 1.1.NC1c: Trong quá trình chuẩn bị bài, HS đánh giá và chọn lọc thông tin giữa một bài viết trên Wikipedia và một bài nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành về các dị bản của truyện Thần Trụ Trời để đảm bảo tính học thuật cho phần trình bày. 2.1.NC1a: Nhóm HS thiết kế một bài thuyết trình đa phương tiện (có hình ảnh minh họa, sơ đồ) tóm tắt các yếu tố và ý nghĩa của chùm truyện thần thoại. HS sử dụng công cụ số để ghi lại cảm nhận về vẻ đẹp "một đi không trở lại" của thần thoại dưới dạng đoạn văn hoặc infographic. |
|
3,4 |
Đọc VB 4: Tản Viên từ Phán sự lục ( Nguyễn Dữ |
1.3.NC1 b Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc. 3.1. NC1a Phát triển nội dung số: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra nội dung số (văn bản, hình ảnh, âm thanh/video) phức tạp và phù hợp với mục đích sử dụng. 5.2.NC1c Xác định nhu cầu và đáp ứng bằng công nghệ số: Sử dụng được các cách khác nhau để điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu cầu cá nhân. |
1.3.NC1 b Năng lực tổ chức tài liệu học tập số liên quan đến tác phẩm (ví dụ: tài liệu về tác giả Nguyễn Dữ, thể loại truyền kì, bản PDF văn bản) một cách hệ thống. 3.1. NC1a Năng lực sáng tạo nội dung số để phân tích, trình bày các yếu tố của truyện (nhân vật, cốt truyện) hoặc chủ đề/thông điệp của tác phẩm. 5.2.NC1c Năng lực tùy chỉnh công cụ số để tối ưu hóa quá trình đọc hiểu và phân tích văn bản Tản Viên từ Phán sự lục (bản số hóa). |
1.3.NC1 b Học sinh tạo thư mục số có cấu trúc trên các nền tảng lưu trữ (Google Drive, Onedrive...) để lưu trữ và quản lí các tài liệu tham khảo, bài phân tích, và hình ảnh minh họa cho truyện. 3.1. NC1a Học sinh thiết kế một bài trình chiếu (PowerPoint/Canva) hoặc infographic để phân tích chủ đề về lòng dũng cảm, chính trực của Nguyễn Tử Văn, hoặc để minh họa các chi tiết kì ảo và vai trò của chúng trong tác phẩm. 5.2.NC1c Học sinh sử dụng các tính năng ghi chú, đánh dấu (highlight/annotate) màu sắc trên bản PDF hoặc tài liệu số của truyện để phân loại các yếu tố (ví dụ: đánh dấu màu xanh cho lời người kể chuyện, màu đỏ cho chi tiết kì ảo) phục vụ cho việc phân tích và truy xuất thông tin nhanh chóng. |
|
5,6,7 |
Đọc VB 5: Chữ người tử tù ( nguyễn Tuân) |
1.2.NC1a -Khai thác dữ liệu và thông tin -Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số 1.2.NC1b - Khai thác dữ liệu và thông tin - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số 3.2.NC1a -Sáng tạo nội dung số -Sáng tạo nội dung số tổng hợp |
1.2.NC1a Đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số để phục vụ việc phân tích tác phẩm. 1.2.NC1b Phân tích, diễn giải và đánh giá được các thông tin liên quan đến bối cảnh lịch sử, xã hội và tác giả Nguyễn Tuân để làm rõ chủ đề tác phẩm. 3.2.NC1a Phối hợp và tích hợp nhiều công cụ số để tạo ra nội dung số đa phương tiện, tổng hợp kiến thức về tác phẩm, đáp ứng được yêu cầu về kiến thức và phẩm chất.
|
1.2.NC1a Học sinh tìm kiếm, thu thập thông tin và tài liệu (văn bản, hình ảnh, video...) trên mạng để tìm hiểu về tác giả Nguyễn Tuân và bối cảnh xã hội, văn hóa liên quan đến việc viết chữ đẹp (Thư pháp) thời phong kiến, giúp phân tích bối cảnh truyện. 1.2.NC1b Học sinh đánh giá độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn thông tin trên mạng (ví dụ: các bài phê bình, phân tích văn học) để chọn lọc những tài liệu chính xác, phục vụ cho việc khái quát đặc điểm tính cách Huấn Cao và quản ngục hoặc phân tích chủ đề tác phẩm. 3.2.NC1a Học sinh sử dụng các nền tảng số (ví dụ: Google Docs, Padlet, Zalo nhóm, ứng dụng trình chiếu) để thảo luận nhóm về điểm tương đồng giữa Huấn Cao và Tử Văn, chia sẻ tài liệu và cùng nhau hoàn thành sản phẩm học tập (bản tóm tắt, sơ đồ tư duy, bài thuyết trình về chủ đề tác phẩm). |
|
8 |
Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt |
1.1.NC1a Đáp ứng được nhu cầu thông tin. 2.1.NC1a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. 5.2.NC1a Phân tích được các vấn đề kĩ thuật (ví dụ: cần phải làm gì khi không truy cập được trang web, không thể kết nối hoặc không tìm thấy ứng dụng hoặc thiết bị) và tìm được giải pháp. |
1.1.NC1a Khai thác dữ liệu và thông tin số để phục vụ việc giải nghĩa, tra cứu, mở rộng kiến thức về từ Hán Việt (THV). 2.1.NC1a Tương tác thông qua công cụ số để hợp tác, trao đổi, thảo luận về cách giải quyết bài tập và vận dụng từ Hán Việt. 5.2.NC1a Giải quyết các vấn đề kỹ thuật cơ bản khi sử dụng công cụ số hỗ trợ việc học tập và thực hành THV.
|
1.1.NC1a Học sinh (HS) tìm kiếm, chọn lọc các thông tin (ví dụ: ý nghĩa, từ nguyên, cách sử dụng) của các từ Hán Việt gặp khó trong SGK hoặc văn bản đọc/tạo lập thông qua từ điển trực tuyến hoặc công cụ tìm kiếm để đáp ứng yêu cầu giải bài tập và vận dụng. 2.1.NC1a HS sử dụng các nền tảng giao tiếp hoặc cộng tác trực tuyến (ví dụ: Google Docs, Zalo, diễn đàn học tập) để trao đổi, thảo luận với giáo viên/bạn bè về nghĩa và cách dùng chuẩn xác của các từ Hán Việt, hoặc cùng nhau chỉnh sửa sản phẩm tạo lập văn bản để đảm bảo tính trong sáng của tiếng Việt. 5.2.NC1a HS xác định và khắc phục các sự cố đơn giản (ví dụ: không truy cập được trang web từ điển, ứng dụng học từ vựng bị lỗi, không tải được tài liệu bài tập về THV) để đảm bảo quá trình học tập sử dụng công cụ số diễn ra liên tục. |
|
9 |
Viết: Viết VB nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm truyện (Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật) – Hướng dẫn viết, HS làm bài ở nhà |
1.2.NC1b (Tìm kiếm, truy cập và lọc thông tin) 1.3.NC1b (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số) 3.3.NC1a (Sử dụng các công cụ, ứng dụng, phần mềm để tạo lập nội dung số) |
1.2.NC1b Tìm kiếm và chọn lọc ngữ liệu/lí lẽ phục vụ bài viết: Khai thác các nguồn thông tin số để tìm kiếm thông tin về tác phẩm (tác giả, hoàn cảnh sáng tác, nhận định phê bình, các bản dịch/bản kể khác nhau của tác phẩm) một cách hiệu quả. 1.3.NC1b Đánh giá độ tin cậy và tính khách quan của nguồn thông tin số: Xác định tính chính xác, tính thời sự và tính khách quan của các tài liệu, bài phân tích, nhận định tìm được trên mạng (ví dụ: phân biệt giữa nhận định cá nhân trên blog và bài nghiên cứu khoa học). 3.3.NC1a Sử dụng công cụ để tổ chức, trình bày và tạo lập văn bản nghị luận: Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản để viết, chỉnh sửa và hoàn thiện bài viết, đảm bảo cấu trúc chặt chẽ và hình thức trình bày rõ ràng. |
1.2.NC1b * Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google Scholar, thư viện số, trang web uy tín) để tìm các bài phê bình, đánh giá về tác phẩm. * Lọc thông tin (lí lẽ, bằng chứng) để chọn ra những ngữ liệu sinh động, có giá trị và phù hợp nhất với luận điểm phân tích (ví dụ: tìm chi tiết, câu văn tiêu biểu cho chủ đề, đặc sắc nghệ thuật). 1.3.NC1b * Kiểm tra tác giả/nguồn xuất bản của bài viết/nhận định (nguồn học thuật, báo chí chính thống hay diễn đàn cá nhân). * Đối chiếu thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo sự chính xác của các chi tiết về tác phẩm (ví dụ: ngày xuất bản, tên nhân vật, trích dẫn). * Thể hiện quan điểm phản biện trong bài viết nghị luận, không sao chép mà tổng hợp và đánh giá thông tin đã tìm được. 3.3.NC1a * Sử dụng phần mềm soạn thảo (Word, Google Docs) để viết và định dạng văn bản (căn lề, phông chữ, cỡ chữ, đánh số trang, tạo mục lục tự động cho bài viết dài/dự án). * Áp dụng chức năng kiểm tra chính tả/ngữ pháp (công cụ hỗ trợ) để nâng cao chất lượng ngôn ngữ. * Lưu trữ và chia sẻ văn bản dưới định dạng số phù hợp (PDF, DOCX) để nộp bài hoặc thảo luận nhóm. |
|
10 |
Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm truyện - Tiết học thư viện
|
3.2.NC1a (Sáng tạo nội dung) 2.1.NC1b (Truyền thông và Hợp tác) 5.1.NC1b (An toàn thông tin) |
3.2.NC1a Sử dụng công cụ số để trình bày và truyền tải thông tin, luận điểm về tác phẩm truyện. 2.1.NC1b Tương tác, chia sẻ nội dung số về tác phẩm truyện và phản hồi mang tính xây dựng. 5.1.NC1b Hiểu và thực hiện các quy tắc ứng xử chuẩn mực khi sử dụng các công cụ số để trình bày và đánh giá. |
3.2.NC1a Tạo bài thuyết trình (PowerPoint, Google Slides, Canva, v.v.) có cấu trúc rõ ràng, sử dụng hình ảnh, video, sơ đồ (phương tiện phi ngôn ngữ) một cách hợp lí để làm nổi bật nội dung giới thiệu, đánh giá tác phẩm (tên truyện, tác giả, giá trị nội dung - nghệ thuật). 2.1.NC1b Sử dụng các nền tảng số (Google Classroom, Zalo, Teams, v.v.) để chia sẻ tài liệu nghiên cứu, bài thuyết trình đã tạo với giáo viên và các bạn; thực hiện hoạt động đánh giá/phản biện bài trình bày của bạn khác bằng cách sử dụng công cụ số (ví dụ: gửi nhận xét qua form trực tuyến, bình luận trong file chia sẻ). 5.1.NC1b Trích dẫn nguồn thông tin, hình ảnh rõ ràng, hợp pháp khi sử dụng trong bài thuyết trình; giữ thái độ tôn trọng, lịch sự và tuân thủ các quy tắc bảo mật khi tương tác, nhận xét trên các nền tảng trực tuyến (phẩm chất công dân số). |
|
11 |
- Viết (tiếp): Trả bài viết thực hiện thực hiện ở nhà, theo hướng dẫn ở tiết 9 - Củng cố; Thực hành đọc |
1.1.NC1a: Thu thập, khai thác thông tin (liên quan đến bài học) 1.1.NC1b: Xử lý, phân tích thông tin (từ các nguồn số đã thu thập) |
1.1.NC1a: Thu thập thông tin số: Khai thác các nguồn tài nguyên số để tìm kiếm thông tin về tác phẩm văn học, tác giả, hoặc các bài phân tích/đánh giá mẫu. 1.1.NC1b: Xử lý, phân tích nội dung số: So sánh, đối chiếu, tổng hợp các ý kiến đánh giá từ nhiều nguồn số khác nhau; nhận diện và sửa lỗi sai trong bài viết bằng công cụ hỗ trợ. |
1.1.NC1a: Học sinh sử dụng máy tính/điện thoại và Internet để tìm kiếm (search) thông tin bổ sung/củng cố cho việc phân tích, đánh giá tác phẩm văn học (ví dụ: tìm hiểu về bối cảnh lịch sử, lý luận phê bình liên quan). 1.1.NC1b: Học sinh sử dụng công cụ xử lý văn bản (như Google Docs, Word) để: 1. Kiểm tra chính tả, ngữ pháp cho bài làm. 2. Sắp xếp, tổ chức lại các ý trong bài viết nghị luận để dễ sửa chữa. 3. Tổng hợp các nhận định từ các website học thuật để rút kinh nghiệm cho bản thân (nhận ra ưu, nhược điểm). |
...............
Xem đầy đủ trong file tải về
|
Tiết |
Bài 1 |
CHỈ BÁO GỐC |
Yêu cầu Năng lực Số Cụ thể cho Bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3 |
Đọc VB 1: Vợ nhặt |
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau 3.3.NC1a Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số |
1.1.NC1b Tìm kiếm, thu thập, và xác minh thông tin nền về tác giả Kim Lân và bối cảnh lịch sử, văn hóa (Nạn đói năm 1945) để thấu hiểu nội dung tác phẩm.
3.1.NC1a Sáng tạo nội dung số dưới dạng đa phương tiện để trình bày hoặc phân tích chủ đề, giá trị tư tưởng, hoặc đặc sắc nghệ thuật của truyện.
3.3.NC1a Sử dụng tài nguyên số hợp pháp và trích dẫn, ghi nguồn chính xác khi tham khảo các tư liệu liên quan đến tác phẩm hoặc khi tạo nội dung mới. |
1.1.NC1b Sử dụng các công cụ tìm kiếm (Google Scholar, thư viện số, CSDL...) với từ khóa chuyên biệt (ví dụ: "Kim Lân và Vợ nhặt", "Nạn đói 1945"...) để thu thập tài liệu liên quan đến hoàn cảnh sáng tác, tư tưởng nhân văn, và hiện thực xã hội được phản ánh trong truyện.
3.1.NC1a Thiết kế slide trình chiếu (PowerPoint, Google Slides) để phân tích diễn biến tâm lí nhân vật Tràng/bà cụ Tứ hoặc ý nghĩa tình huống truyện. * Tạo video ngắn (sử dụng CapCut, InShot, v.v.) để diễn giải bối cảnh nạn đói hoặc tóm tắt giá trị nhân văn của tác phẩm, sử dụng hình ảnh, âm thanh, và văn bản để minh họa.
3.3.NC1a Thực hiện trích dẫn theo đúng quy tắc (APA, MLA, v.v.) khi sử dụng các nhận định, bài phê bình văn học về tác phẩm. * Ghi nguồn rõ ràng cho các hình ảnh, video (ví dụ: tư liệu về nạn đói, ảnh minh họa) được sưu tầm từ internet và sử dụng trong bài thuyết trình hoặc sản phẩm số để tuân thủ bản quyền (Copyright) hoặc giấy phép (Creative Commons).
|
|
4,5,6 |
Đọc VB 2: Chí Phèo |
1.3.NC1a Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn. 2.4.NC1a Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. 3.2.NC1a Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp |
1.3.NC1a Tổ chức và lưu trữ các tài liệu học tập (văn bản tác phẩm, bài giảng, tư liệu phê bình) liên quan đến "Chí Phèo" một cách có hệ thống. 2.4.NC1a Đề xuất và sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhóm (ví dụ: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, nhận xét phần kết truyện). 3.2.NC1a Tích hợp và tạo lập lại thông tin thu thập được từ nhiều nguồn để tổng hợp thành sản phẩm mới (ví dụ: bài trình bày, infographic, sơ đồ tư duy) phân tích bản chất bi kịch của Chí Phèo. |
1.3.NC1a Sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây (Google Drive, OneDrive) hoặc công cụ ghi chú số (Evernote, OneNote) để phân loại các file văn bản, các nhận định về giá trị hiện thực/nhân đạo, và các tư liệu về nghệ thuật tự sự của Nam Cao vào các thư mục hoặc thẻ (tag) rõ ràng, giúp truy xuất nhanh chóng khi cần làm bài tập hoặc viết đoạn văn kết nối đọc – viết. 2.4.NC1a Sử dụng Google Docs/Sheets/Slides (hoặc các công cụ tương đương) cho phép nhiều học sinh cùng chỉnh sửa và trao đổi trực tuyến khi: Tóm tắt truyện theo trình tự thời gian, xác định và phân tích điểm nhìn trần thuật, hoặc viết dự thảo đoạn văn. * Thiết lập nhóm thảo luận (Zalo, Microsoft Teams) để chia sẻ tài liệu và lên kế hoạch làm việc nhóm hiệu quả. 3.2.NC1a Kết hợp (tích hợp) văn bản trích dẫn từ tác phẩm, hình ảnh/minh họa, và phân tích cá nhân để tạo lập một sơ đồ tư duy số (sử dụng MindMeister, Miro, v.v.) trực quan hóa quá trình tha hóa và khát vọng hoàn lương của nhân vật, qua đó làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm. * Sửa đổi và tinh chỉnh các đoạn phân tích từ các nguồn khác nhau để đảm bảo ngôn ngữ trần thuật đa thanh được thể hiện rõ trong sản phẩm. |
|
7 |
Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
|
2.1.NC1a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. 2.5.NC1a Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau, |
2.1.NC1a Sử dụng đa dạng các công cụ giao tiếp số để thực hành tương tác bằng cả ngôn ngữ nói (âm thanh) và ngôn ngữ viết (văn bản) trong các tình huống học tập. 2.5.NC1a Vận dụng các chuẩn mực đạo đức, hành vi và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong mọi hình thức giao tiếp số (ngôn ngữ nói và viết). 3.1.NC1a Tạo lập và chỉnh sửa các loại văn bản số để minh họa sự khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, hoặc để tạo ra một sản phẩm yêu cầu vận dụng cả hai. |
2.1.NC1a Sử dụng nền tảng hội nghị trực tuyến (Zoom, Google Meet, Microsoft Teams) để thực hành ngôn ngữ nói (phát biểu, thuyết trình) và đồng thời sử dụng chat box (ngôn ngữ viết) để đặt câu hỏi hoặc tóm tắt ý kiến. * Ghi âm (Audio Recording) hoặc Ghi hình (Video Recording) bài nói của bản thân để tự đánh giá ưu/nhược điểm của ngôn ngữ nói. 2.5.NC1a - Tuân thủ quy tắc ứng xử (Netiquette) trong các diễn đàn học tập trực tuyến, đảm bảo ngôn ngữ viết sử dụng chính xác ngữ pháp, từ vựng, và tránh dùng từ ngữ, ký hiệu viết tắt/tiếng lóng không phù hợp với văn hóa giao tiếp học thuật, qua đó thể hiện ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. - Sử dụng giọng điệu và từ ngữ phù hợp khi tương tác qua âm thanh (ngôn ngữ nói) trong môi trường số, tránh ngắt lời hoặc sử dụng ngôn ngữ quá suồng sã. 3.1.NC1a * Tạo lập một văn bản viết (Email, báo cáo) (ngôn ngữ viết) và chuyển thể nó thành một kịch bản/bài trình bày miệng (ngôn ngữ nói), sau đó chỉnh sửa kịch bản để tối ưu hóa cho giao tiếp nói (ví dụ: thay đổi cấu trúc câu dài thành câu ngắn, thêm yếu tố nhấn mạnh). * Sử dụng công cụ biên tập văn bản (Word, Google Docs) để chỉnh sửa lỗi chính tả, ngữ pháp, và phong cách cho các văn bản viết, qua đó rèn luyện thói quen tạo lập văn bản chuẩn mực.
|
|
8,9 |
Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện ( những đặc điểm trong cách kể của tác giả)
|
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số, 3.1.NC1a Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau, |
1.1.NC1b Tìm kiếm nâng cao, thu thập các bài phê bình, các nghiên cứu chuyên sâu về phương diện nghệ thuật của tác phẩm truyện được chọn (ví dụ: nghệ thuật trần thuật, tổ chức cốt truyện). 1.2.NC1a Đánh giá khách quan độ tin cậy của các nguồn tư liệu liên quan đến phân tích nghệ thuật (người kể chuyện, lời văn, giọng điệu) trước khi sử dụng làm lí lẽ và bằng chứng cho bài nghị luận. 3.1.NC1a Tạo lập và chỉnh sửa văn bản nghị luận dưới dạng tài liệu số, đồng thời có thể sáng tạo nội dung hỗ trợ (bản nháp, dàn ý) để phân tích có chiều sâu. |
1.1.NC1b Sử dụng các từ khóa chuyên biệt kết hợp với toán tử tìm kiếm (dấu ngoặc kép, dấu trừ) trên các cổng thông tin học thuật hoặc thư viện số để lọc ra các tài liệu về "kỹ thuật tự sự" hoặc "người kể chuyện" của tác phẩm. Ví dụ: "Tên tác phẩm" AND "nghệ thuật trần thuật". 1.2.NC1a * Kiểm tra tính học thuật của bài phê bình bằng cách xác định tác giả, cơ quan chủ quản (trường đại học, tạp chí khoa học) để đảm bảo độ uy tín. * Đối chiếu các nhận định khác nhau về cùng một đặc điểm nghệ thuật của tác phẩm truyện (ví dụ: nghệ thuật trần thuật) để chọn lọc ý kiến có chiều sâu hoặc tạo góc nhìn mới mẻ. 3.1.NC1a * Sử dụng các công cụ xử lý văn bản (Word, Google Docs) để tạo lập bài nghị luận, áp dụng tính năng chỉnh sửa và định dạng chuyên nghiệp. * Tạo dàn ý/sơ đồ tư duy số (ví dụ: dùng Miro, MindMeister) để tổ chức logic các luận điểm về nghệ thuật trần thuật và các bằng chứng phân tích trước khi viết. |
............
Xem đầy đủ trong file tải về
|
Tiết |
Bài 1 |
CHỈ BÁO GỐC |
Yêu cầu Năng lực Số Cụ thể cho Bài học |
Minh chứng trong Bài học |
|
1,2,3 |
Đọc văn bản 1: Xuân Tóc Đỏ cứu quốc ( Trích Số đỏ- Vũ Trọng Phụng) |
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 4.2.NC1a Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
|
1.1.NC1b Tìm kiếm và thu thập tài liệu, thông tin về tác giả Vũ Trọng Phụng, về tiểu thuyết Số đỏ (bối cảnh xã hội, giá trị hiện thực, nghệ thuật trào phúng) và ý nghĩa nhan đề đoạn trích "Xuân Tóc Đỏ cứu quốc" để chuẩn bị bài. 1.2.NC1a Sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các nguồn thông tin về tiểu thuyết Số đỏ (ví dụ: phân biệt giữa nguồn học thuật chính thống như sách giáo khoa, bài nghiên cứu của nhà phê bình với các nguồn thông tin trên mạng xã hội, các blog cá nhân). 4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến. |
1.1.NC1b Học sinh sử dụng công cụ tìm kiếm (Google, thư viện số,...) để thu thập dữ liệu về tác giả/tác phẩm, video phân tích hoặc các bài viết học thuật liên quan. 1.2.NC1a Học sinh so sánh thông tin về Số đỏ từ các nguồn khác nhau (SGK, trang web giáo dục uy tín, Wikipedia) và lựa chọn những thông tin có căn cứ để đưa vào phiếu học tập hoặc bài thuyết trình. 4.2.NC1a Học sinh ghi rõ nguồn tài liệu (tên sách, tên tác giả, đường link trang web) khi hoàn thành phiếu học tập hoặc slide trình chiếu; không chia sẻ mật khẩu khi dùng chung nền tảng học tập trực tuyến. |
|
4,5,6 |
Đọc văn bản 2: Nỗi buồn chiến tranh (Trích – Bảo Ninh) |
1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin. 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số. 1.2.NC1b Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
|
1.1.NC1b Tìm kiếm và thu thập tài liệu, thông tin về tác giả Bảo Ninh, về tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh (bối cảnh ra đời, các giải thưởng quốc tế, nội dung và ý nghĩa), và các khái niệm nghệ thuật liên quan (đồng hiện, dòng ý thức). 1.2.NC1a Sàng lọc và xác minh độ tin cậy của các nguồn thông tin về tiểu thuyết Nỗi buồn chiến tranh, đặc biệt là khi tác phẩm có nhiều góc nhìn và tranh luận khác nhau. Cần ưu tiên các nguồn từ nhà phê bình, nhà nghiên cứu uy tín. 1.2.NC1b So sánh và đối chiếu các ý kiến, góc nhìn khác nhau (ví dụ: phê bình trong nước và quốc tế) về giá trị nghệ thuật và nội dung tư tưởng của tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh để có cái nhìn đa chiều về tiểu thuyết. |
1.1.NC1b Học sinh sử dụng từ khóa chính xác (ví dụ: "Bảo Ninh Nỗi buồn chiến tranh", "thủ pháp dòng ý thức trong văn học") trên các công cụ tìm kiếm để thu thập các bài báo, bài phân tích, hoặc video giới thiệu về tác phẩm và nghệ thuật tiểu thuyết hiện đại. 1.2.NC1a Học sinh kiểm tra nguồn gốc thông tin (tác giả bài viết, đơn vị xuất bản) và đánh giá sự khách quan của nguồn dữ liệu trước khi sử dụng để tránh sai lệch thông tin về nội dung, tư tưởng của tác phẩm. 1.2.NC1b Học sinh phân tích sự khác biệt giữa một bài review sách trên blog cá nhân với một bài nghiên cứu khoa học về kỹ thuật đồng hiện trong tác phẩm, để đúc kết ra nhận định khách quan và sâu sắc nhất cho bài học. |
|
7 |
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng |
1.1.NC1a Đáp ứng được nhu cầu thông tin. 1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 1.1.NC1d Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm.
|
1.1.NC1a Tìm kiếm các ví dụ, tài liệu giải thích về đặc điểm và cách nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ để hiểu bài học và hoàn thành các bài tập thực hành. 1.1.NC1b Sử dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (tìm kiếm bằng hình ảnh, sử dụng dấu ngoặc kép, dấu trừ...) để tìm các ví dụ cụ thể, độc đáo về nói mỉa và nghịch ngữ trong văn bản báo chí, mạng xã hội hoặc các tác phẩm văn học khác ngoài sách giáo khoa. 1.1.NC1d Học sinh xây dựng kế hoạch tìm kiếm thông tin theo các bước rõ ràng (từ định nghĩa, đặc điểm đến ví dụ minh họa và tác dụng) và chủ động điều chỉnh chiến lược khi kết quả tìm kiếm không hiệu quả. |
1.1.NC1a Học sinh nhập truy vấn ("cách nhận biết nói mỉa","ví dụ về nghịch ngữ trong văn học") để tìm kiếm và thu thập đủ thông tin lý thuyết cần thiết cho bài học. 1.1.NC1b Học sinh sử dụng dấu ngoặc kép ( "cứu quốc" + "Xuân Tóc Đỏ" ) để tìm chính xác ngữ cảnh của nghịch ngữ; hoặc tìm kiếm ví dụ nói mỉa trong các video hài kịch, châm biếm trên YouTube. 1.1.NC1d Khi tìm kiếm các ví dụ về nói mỉa, học sinh có thể đề xuất chiến lược: 1) Tìm định nghĩa và dấu hiệu. 2) Tìm ví dụ trong văn học. 3) Mở rộng tìm ví dụ trong tin tức/báo chí (sử dụng từ khóa như "châm biếm", "mỉa mai xã hội"). |
|
8,9 |
Viết: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện
|
1.1.NC1a Đáp ứng được nhu cầu thông tin 1.1.NC1b Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, 1.2.NC1a Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.
|
1.1.NC1a Sử dụng công cụ số để thu thập thông tin và tư liệu cần thiết (bài phân tích, phê bình, tài liệu về tác giả, bối cảnh lịch sử, xã hội,...) nhằm phục vụ cho việc so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện. 1.1.NC1b Áp dụng các từ khóa, bộ lọc tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu/nội dung phân tích chuyên sâu, tiêu biểu, xác đáng về hai tác phẩm truyện. 1.2.NC1a Phân biệt và đánh giá được độ tin cậy của các nguồn tư liệu số để chọn lọc dẫn chứng tiêu biểu và có giá trị học thuật cao, tránh sai sót trong quá trình đánh giá tác phẩm. |
1.1.NC1a "Đưa đến những phát hiện mới về các tác phẩm có liên quan." (Phát hiện mới đòi hỏi tìm kiếm thông tin ngoài SGK). 1.1.NC1b Chọn được đề tài phù hợp để viết bài."
1.2.NC1a Lựa chọn và phân tích được những dẫn chứng tiêu biểu." (Dẫn chứng tiêu biểu phải đến từ nguồn đáng tin cậy). |
...................
Xem đầy đủ nội dung bảng năng lực số trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bảng tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 10, 11, 12 Kết nối tri thức
Bảng tích hợp năng lực số môn Ngữ văn 10, 11, 12 Kết nối tri thức
99.000đ