Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học Giáo án tích hợp Năng lực số Sinh học lớp 10

Giáo án Sinh học 10 Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học tích hợp năng lực số được biên soạn rất chi tiết, trình bày dưới dạng file Word và PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp Năng lực số Sinh học 10 Bài 2 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh lớp 10 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Sinh học 10 Bài 2 sẽ là tài liệu hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong nhà trường. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: bài giảng điện tử Sinh học 10, Video AI mở đầu Sinh học 10.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số Sinh học 10 Bài 2 gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • File PDF thuận tiện tải về in ấn

Giáo án tích hợp Năng lực số Sinh học 10 Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học

Ngày soạn:……/……/……..

Ngày dạy:……/……/………

BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học: quan sát, một số phương pháp làm việc phòng thí nghiệm và phương pháp thực nghiệm khoa học.

- Nêu được một số thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.

- Trình bày, vận dụng được quy trình và các kỹ năng trong tiến trình nghiên cứu khoa học.

- Giới thiệu được phương pháp tin sinh học như là công cụ hữu ích trong nghiên cứu và học tập sinh học.

2. Phát triển năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập môn Sinh học. Từ đó, biết tự điều chỉnh cách học.

- Năng lực diễn đạt bằng văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết tóm tắt nội dung kiến thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước lớp.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác, lãnh đạo: thông qua thảo luận nhóm, rèn kĩ năng lắng nghe, chia sẻ, điều hành nhóm.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để nghiên cứu một vấn đề.

Năng lực riêng:

- Nhận thức Sinh học:

- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học.

+ Phương pháp quan sát.

+ Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm (các kĩ thuật phòng thí nghiệm).

+ Phương pháp thực nghiệm khoa học.

- Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.

- Giới thiệu được phương pháp tính sinh học (Bioinformotics) như là công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học.

- Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu:

+ Quan sát: logic thực hiện quan sát; thu thập, lưu giữ kết quả quan sát; lựa chọn hình thức biểu đạt kết quả quan sát.

+ Xây dựng giả thuyết.

+ Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.

+ Điều tra, khảo sát thực địa.

+ Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Áp dụng các phương pháp nghiên cứu sinh học để áp dụng vào các thí nghiệm thực tế.

Năng lực số:

- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.

- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

3. Phát triển phẩm chất

- Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.

- Nhân ái: Biết tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người, đấu tranh với những hành vi vi phạm đạo đức sinh học.

- Trung thực: Nhận thức được phẩm chất trung thực rất quan trọng trong học tập và nghiên cứu khoa học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

- SGK, KHBD.

- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Sinh học 10.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

- Biên bản thảo luận nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS; dẫn dắt vào bài học.

b. Nội dung: GV nêu tình huống có vấn đề, khơi gợi khả năng tư duy logic của HS và dẫn nhập vào bài học mới.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV đặt câu hỏi để HS tư duy: Em sẽ nghĩ đến những phương án thí nghiệm nào

........................

Có thể bạn cần:

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo