Giáo án Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 12 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số) Kế hoạch bài dạy HĐTNHN 12 (Full, NLS)

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 12 Kết nối tri thức trọn bộ cả năm mang đến 2 mẫu giáo án khác nhau: mẫu 1 chưa tích hợp năng lực số, mẫu 2 tích hợp năng lực số đầy đủ các chủ đề trong SGK.

Giáo án tích hợp năng lực số Hoạt động trải nghiệm 12 giúp quý thầy cô giáo tham khảo, tiết kiệm thời gian soạn giáo án. Việc tích hợp NLS vào môn Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh phát triển toàn diện cả về phẩm chất và kỹ năng cần thiết cho cuộc sống hiện đại. Thông qua các hoạt động trải nghiệm đa dạng, giáo án không chỉ tạo cơ hội để học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn mà còn rèn luyện khả năng sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm. Qua đó giúp học sinh hình thành tư duy sáng tạo, kỹ năng khai thác thông tin, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số, từ đó nâng cao khả năng thích ứng với yêu cầu của học tập, nghề nghiệp và xã hội trong thời đại chuyển đổi số. Bên cạnh đó các bạn xem thêm phân phối chương trình Hoạt động trải nghiệm 12 Kết nối tri thức và nhiều giáo án khác tại chuyên mục giáo án lớp 12.

Giáo án tích hợp năng lực số Hoạt động trải nghiệm 12 (Cả năm)

TÊN BÀI DẠY

CHỦ ĐỀ 4 - TRÁCH NHIỆM VỚI GIA ĐÌNH

Thời gian thực hiện: 11 tiết

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

- Thể hiện sự chăm sóc chu đáo đến các thành viên trong gia đình.

- Thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- Thực hiện được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình và thấy được giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.

- Phân tích được chi phí sinh hoạt trong gia đình có thể bị ảnh hưởng bởi thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống.

1. Năng lực

* Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. Tự giác chăm sóc và tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- Năng lực giao tiếp qua quản lí cảm xúc và ứng xử hợp lí trong các tình huống; Hợp tác với các bạn để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

- Năng lực giải quyết vấn đề qua xử lí các tình huống mâu thuẫn trong gia đình, thể hiện sự sáng tạo khi tham gia kịch tương tác trong các hoạt động của chủ đề.

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực ngôn ngữ: thông qua trả lời câu hỏi, phỏng vấn, chia sẻ

- Năng lực lập và thực hiện kế hoạch thông qua lập và thực hiện kế hoạch phát triển tài chính trong gia đình;

- Năng lực thích ứng với cuộc sống thông qua giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình; phân tích chi phí sinh hoạt trong gia đình có thể bị ảnh hưởng bởi thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu, lối sống và điều chỉnh chi phí sinh hoạt của gia đình cho phù hợp.

* Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a: HS có được các thông tin cần thiết như: vai trò, trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình.

1.1.NC1b: HS tìm kiếm thống tin các việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình, các biện pháp phát triển kinh tế gia đình. Các thông tin liên quan đến nội dung trách nhiệm với gia đình, học tập những tấm gương điển hình trong trường về thể hiện trách nhiệm với gia đình và kinh nghiệm tham gia phát triển kinh tế gia đình.

1.1.NC1c: HS có khả năng chỉ cho người khác cách truy cập dữ liệu thông tin tìm hiểu thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình.

2.1.NC1a: HS sử dụng được nhiều CNS khác nhau để hoàn thành bài các sản phẩm thể hiện trách nhiệm của bản thân với tình cảm gia đình.

2.2.NC1a: HS chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp cho việc báo cáo, phản hồi và đánh giá kết quả hoạt động.

3.2.NC1a: HS có khả năng cải thiện và tích hợp để tạo ra sản phẩm khởi động hấp dẫn.

2. Phẩm chất

- Phẩm chất trách nhiệm, nhân ái thông qua các tình huống thể hiện sự chăm sóc chu đáo đến các thành viên trong gia đình, thực hiện được vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình..

- Chăm chỉ thực hiện những nhiệm vụ được giao, những công việc trong gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Máy chiếu, máy tính để có thể sử dụng cho nhiều hoạt động.

- Video, bài hát hoặc trò chơi đơn giản phù hợp với nội dung chủ đề.

- Các tình huống thể hiện trách nhiệm đối với gia đình hoặc thiếu trách nhiệm đối với gia đình của HS về các khía cạnh chăm sóc người thân và tham gia giải quyết các vấn đề nảy sinh trong gia đình, việc tổ chức cuộc sống gia đình ở thực tiễn địa phương để có thể sử dụng thay thế cho các tình huống trong SGK (nếu cần).

- Những ví dụ minh hoạ về ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình.

- Bài giảng điện tử.

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.

2. Đối với học sinh

- Bảng phụ, bút lông, giấy A4 để hoạt động nhóm.

- Nhớ lại các tình huống thể hiện trách nhiệm đối với gia đình hoặc thiếu trách nhiệm đối với gia đình về các khía cạnh chăm sóc người thân và tham gia giải quyết các vấn đề nảy sinh trong gia đình, việc tổ chức cuộc sống gia đình ở thực tiễn để chia sẻ.

- Nhớ lại những trường hợp/tình huống thể hiện ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình.

- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.

- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC TRẢI NGHIỆM CỦA CHỦ ĐỀ

1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hào hứng và vui tươi cho HS trước khi vào tiết học.

- Kết nối được ý nghĩa của nội dung hoạt động mở đầu với nội dung bài học.

3.2.NC1a: HS có khả năng cải thiện và tích hợp để tạo ra sản phẩm khởi động hấp dẫn.

b. Nội dung: GV cùng HS xem 1 đoạn video về gia đình. GV chuyển giao nhiệm vụ thông qua chia sẻ, trình bày quan điểm để dẫn dắt vào các hoạt động trong chủ đề.

c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

- Chia nhóm và HD HS về nhà áp dụng NLS để hoàn thiện một đoạn video thể hiện một tình cảm bất kỳ về gia đình và nộp lên bản mềm trên paled để duyệt nội dung video.

- GV mở video có nội dung về tình cảm gia đình, HS theo dõi.

- Sau khi HS xem xong video, GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa mà em cảm nhận được qua video.

- HS trả lời theo cảm nhận của bản thân.

- GV tổ chức cho HS đưa ra các quan điểm về vai trò, biểu hiện, hoạt động cần thực hiện đối với việc xây dựng và phát huy các giá trị gia đình.

+ GV đưa ra quan điểm: Gia đình có giá trị hình thành các hành vi, thái độ của thanh thiếu niên. Các em hãy trình bày ý kiến của mình về quan điểm đó (đồng ý hay không đồng ý và tại sao?).

- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến theo nhóm hoặc cá nhân.

- HS trình bày các quan điểm.

- GV giới thiệu ý nghĩa, định hướng nội dung của chủ đề "Trách nhiệm với gia đình":

+ Gia đình là tế bào của xã hội. Giá trị của gia đình là gốc rễ cho mỗi con người hình thành và phát triển. Các giá trị của gia đình có vai trò quan trọng trong việc định hình nhân cách con người, nhất là ở giai đoạn thanh thiếu niên. Mỗi cá nhân cần có những việc làm thiết thực để thể hiện trách nhiệm với gia đình của mình và xây dựng giá trị gia đình.

- Những nội dung HS sẽ trải nghiệm trong chủ đề 4:

+ Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

+ Tìm hiểu vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình.

+ Tìm hiểu giá trị gia đình đối với cá nhân và xã hội.

+ Tìm hiểu ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đối với chi phí sinh hoạt trong gia đình.

+ Thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

+ Thể hiện sự chăm sóc chu đáo đến các thành viên trong gia đình.

+ Thực hiện vai trò, trách nhiệm của bản thân trong việc tổ chức cuộc sống gia đình.

+ Phân tích ảnh hưởng của thu nhập thực tế, quyết định chi tiêu và lối sống đến chi phí sinh hoạt trong gia đình em. Thực hiện trách nhiệm của em đối với gia đình.

- GV nhận xét tinh thần chuẩn bị, tham gia hoạt động của HS. Dẫn dắt vào các hoạt động tiếp theo của bài.

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI

2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình

a. Mục tiêu:

- HS nêu được những việc cần làm để thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

1.1.NC1b: HS tìm kiếm thông tin các việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

b. Nội dung

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình qua các nhiệm vụ cụ thể:

+ Dựa vào những trải nghiệm cá nhân, thảo luận về những việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

+ Chỉ ra những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình trong trường hợp cụ thể.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và sản phẩm hoạt động và thảo luận nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

* Dự kiến sản phẩm

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, các nhóm tự tìm kiếm thông tin và hoàn thành bài thuyết trình trên các phần mềm tùy thích về nội dung sau: trình bày những việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- Sau khi trả lời câu hỏi và đưa ra được những việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình, mỗi nhóm thực hiện phân tích tình huống của gia đình Chi trong SGK trang 36 và chỉ ra những việc làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình Chi.

+ Tình huống: Chi tình cờ nghe thấy bố mẹ bàn về việc mời bà nội về ở cùng gia đình và đang băn khoăn là nhà chưa có phòng riêng cho bà thì bà sẽ ngủ ở đâu. Hơn nữa, bà hay đau ốm thì làm thế nào có thể chăm sóc bà chu đáo khi bố mẹ còn đang phải đi làm và chị em Chi phải đi học. Nghe thấy vậy, Chi đã đề xuất với bố mẹ: "Bà có thể ngủ cùng với con, lúc bà mệt hay ốm con và em có thể tham gia chăm sóc bà cùng với bố mẹ".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hợp tác thảo luận với nhau trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ.

- Nhóm trưởng điều hành, yêu cầu các thành viên trong nhóm chia sẻ ý kiến cá nhân theo hình thức khăn trải bàn, thư kí nhóm tổng hợp thành nội dung kết quả hoạt động chung của nhóm.

- GV đến các nhóm, GV quan sát các nhóm thảo luận và hỗ trợ khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện

- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận.

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.

- GV lưu ý các nhóm trình bày sau chỉ bổ sung những ý kiến mới, khác với các nhóm đã trình bày trước.

- HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, phản hồi ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá nội dung báo cáo và tinh thần hoạt động của các nhóm.

- GV nhắc nhở chung những nội dung còn tồn tại mà GV quan sát nhanh ở các nhóm để các nhóm có sự điều chỉnh phù hợp.

- GV kết luận hoạt động, tuyên dương các nhóm có sự hợp tác tốt trong nhóm qua quá trình quan sát HS thực hiện hoạt động, đưa ra được những việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình và vận dụng vào tình huống cụ thể.

- GV chiếu sản phẩm của hoạt động lên màn chiếu, HS theo dõi.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

* Bài thuyết trình những việc cần làm thể hiện sự chủ động tham gia giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình

- Tham gia bàn bạc, sắp xếp, trang trí nhà cửa không cần nhắc nhở.

- Tự nguyện tham gia bàn cách khắc phục rủi ro gặp phải về kinh tế gia đình.

- Đề xuất những vấn đề nảy sinh trong gia đình cần giải quyết.

- Sẵn sàng đảm nhận một phần công việc để giải quyết vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- Tự giác tham gia đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- Tích cực tìm hiểu, học hỏi cách giải quyết những vấn đề nảy sinh trong gia đình.

- Chủ động nói chuyện với người thân để giải quyết những vấn đề nảy sinh.

- Lắng nghe và đặt mình vào vị trí của người thân để hiểu cảm xúc của họ.

- Tham gia giải quyết vấn đề nảy sinh dựa trên việc cùng phân tích sự việc.

* Phân tích tình huống.

- Bố mẹ Chi bàn về việc mời bà nội về ở cùng gia đình và vấn đề nảy sinh là nhà chưa có phòng riêng cho bà và cách chăm sóc bà chu đáo khi bố mẹ còn đang phải đi làm và chị em Chi phải đi học.

- Chi đã giải quyết vấn đề bằng cách đề xuất với bố mẹ để bà ngủ cùng với bạn. Lúc bà mệt hay ốm, hai chị em có thể tham gia chăm sóc bà cùng với bố mẹ.

.............

CHỦ ĐỀ 9

CHỦ ĐỀ 9: RÈN LUYỆN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC PHÙ HỢP
VỚI ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Hoạt động giáo dục: Trải nghiệm, hướng nghiệp, lớp 12

Thời gian thực hiện: 09 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Sau chủ đề này, HS có khả năng

- Đánh giá được sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của bản thân.

- Xác định những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù hợp với ngành, nghề lựa chọn.

- Rèn luyện được một số phẩm chất và nămg lực phù hợp với nghề định lựa chọn và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết.

- Tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.

2. Năng lực

- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Tự chủ và tự học: Thông qua việc chủ động, tự tin tham gia rèn luyện năng lực, phẩm chất nghề nghiệp.

- Giải quyết vấn đề: năng lực giải quyết vấn đế và sáng tạo thông qua việc đề xuất những giải pháp để người lao động có thể chuyển đổi nghề trong một số tình huống.

- Thiết kế và tổ chức hoạt động: thông qua việc lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất, năng lực của bản thân theo định hướng nghề nghiệp và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết.

- Hướng nghiệp: thông qua việc xác định những nghề/ nhóm nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.

- Năng lực số (NLS):

5.2.NC1a: Học sinh đánh giá được nhu cầu cá nhân khi tự đánh giá phẩm chất, năng lực và mức độ phù hợp với nghề định lựa chọn.

3.1.NC1a: Học sinh áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau để lập kế hoạch rèn luyện hoặc thiết kế sản phẩm giới thiệu bản thân.

3.2.NC1a: Học sinh làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo khi thiết kế sản phẩm thể hiện sự tự tin về định hướng nghề nghiệp.

5.4.NC1a: Học sinh chứng minh được NLS của bản thân cần được cải thiện hoặc cập nhật ở đâu sau quá trình rèn luyện để bước vào thế giới nghề nghiệp.

3. Phẩm chất

- Trách nhiệm: Có trách nghiệm trong việc tìm hiểu với việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.

- Máy tính, tivi/máy chiếu kết nối Internet để trình chiếu các video về các ngành nghề và tấm gương chuyển đổi nghề thành công.

- Các trang web trắc nghiệm hướng nghiệp (Holland test) và học liệu điện tử hỗ trợ phát triển NLS 1.1.NC1a.

2. Học sinh

- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12.

- Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính) để thực hiện trắc nghiệm trực tuyến và thiết kế sản phẩm số bằng các công cụ (Canva/Mindmap/Slide).

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

TRÒ CHƠI : ĐOÁN TÊN NGHỀ

a. Mục tiêu: Qua trò chơi, HS biết được đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất, năng lực, sức khoẻ đối với người lao động làm một số nghề trong xã hội hiện đại.

NLS: 3.2.NC1a: Học sinh khai thác thông tin từ các mô tả số để nhận diện nhanh các tiêu chí nghề nghiệp.

b. Nội dung: HS tham gia trò chơi “Đoán tên nghề”

c. Sản phẩm: HS nhận thức được vấn đề của chủ đề.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên nghề”

- Chia những người tham gia chơi thành 3-4 đội chơi, mỗi đội khoảng 5-6 người.

- Quản trò lần lượt nêu 4-5 đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất,năng lực, sức khoẻ đối với người lao động làm một số nghề nào đó.

Ví dụ : Hãy đoán tên nghề mà đòi hỏi người làm nghề đó phải

+ Đi nhiều nơi

+ Tiếp xúc với nhiều người

+ Có hiểu biết về một số nét văn hoá, kinh tế, xã hội đặc trưng của những vùng đất sẽ đến công tác

+ Có kĩ năng giao tiếp, đặc biệt là kĩ năng thuyết trình

+ Có năng lực độc l ập giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình làm

...........

Xem đầy đủ trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Tìm thêm: Giáo án lớp 12
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp 12 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo