Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số Sinh học 10 Bài 11 Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh là tài liệu rất hữu ích, được thiết kế theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực và tăng cường ứng dụng công nghệ trong dạy học.
Giáo án Sinh học 10 Bài 11 tích hợp Năng lực số kết hợp nội dung kiến thức với các hoạt động khai thác học liệu số, tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác và vận dụng kiến thức. Kế hoạch bài dạy NLS Sinh học 10 Bài 11 được trình bày khoa học, thuận tiện cho giáo viên tham khảo và triển khai trên lớp, mang đến đầy đủ dưới file Word và PDF, dễ chỉnh sửa, lưu trữ và sử dụng. Vậy dưới đây là một phần nội dung giáo án NLS Sinh học 10 Bài 11 mời các bạn cùng theo dõi tại đây.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11. THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong phần thực hành, học sinh cần đạt được các yêu cầu sau:
- Thực hiện thành thạo kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi.
- Quan sát và vẽ được các tế bào đang ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh và phản co nguyên sinh.
- Điều khiển được sự co nguyên sinh thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu của nước ra và tế bào.
- Tự làm được thí nghiệm theo quy trình.
2. Phát triển năng lực
Năng lực sinh học:
- Nhận thức sinh học: Đưa ra và chỉnh sửa được những điểm sai khi đưa ra các giả thuyết nghiên cứu vào quá trình làm thí nghiệm.
- Tìm hiểu thế giới sống:
+ Đề xuất được vấn đề được nhắc đến trong tình huống thực tế được đưa ra; đặt được câu hỏi liên quan đến các tình huống đó.
+ Đề xuất được các giả thuyết liên quan đến tình huống trong thực tiễn được đưa ra và phát biểu dược các giả thuyết nghiên cứu đó.
+ Lựa chọn phương án phù hợp và triển khai thực hiện bố trí các thí nghiệm nghiên cứu để chứng minh các giả thuyết đã đề ra.
+ Thu thập dữ liệu từ kết quả quan sát các nghiệm thức khác nhau; so sánh được kết quả với giả thuyết, giải thích và rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu.
+ Viết được báo cáo nghiên cứu.
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót và hạn chế của bản thân trong quá trình nghiên cứu khoa học; rút kinh nghiệm để vận dụng phương pháp học bằng nghiên cứu khoa học vào những tình huống khác.
- Giao tiếp và hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác nhằm tiến hành các phương án chứng minh các giả thuyết đã đề ra.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Trung thực: Tiến hành thí nghiệm đúng quy trình, báo cáo đúng số liệu và kết quả nghiên cứu.
- Chăm chỉ: Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham gia nghiên cứu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- GV chuẩn bị dụng cụ, mẫu vật và hóa chất theo gợi ý SGK.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- Các mẫu vật, dụng cụ được GV phân công chuẩn bị.
- Báo cáo kết quả thực hành.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và tò mò cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi đặt vấn đề; HS suy nghĩ, đưa ra các dự đoán.
c. Sản phẩm học tập: Các dự đoán của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Các em có biết, tại sao khi tiếp xúc lâu với nước, da chúng ta sẽ có hiện tượng bị seo lại? Tại sao khi muối dưa, lúc đầu dưa cải được cho vào đầy lọ nhưng sau một thời gian, lượng dưa cải lại rút xuống chỉ còn 2/3 lọ?
- GV yêu cầu HS: Dùng Chatbot AI trên điện thoại, nhập prompt yêu cầu AI giải thích ngắn gọn nguyên lý "Thẩm thấu" trong trường hợp muối dưa chua. HS điều chỉnh prompt để AI chỉ ra hướng di chuyển của dòng nước (từ đâu sang đâu) nhằm kiểm chứng dự đoán của bản thân.
6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
- GV sử dụng kĩ thuật tia chớp, khuyến khích HS suy nghĩ nhanh và đưa ra những dự đoán.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS dựa vào hiểu biết cá nhân và nền tảng kiến thức đã học, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong chia sẻ ý kiến cá nhân (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
- GV khuyến khích HS đóng góp ý kiến xây dựng bài.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp xây dựng bài của HS và dẫn dắt vào bài mới: Để tìm câu trả lời chính xác cho tính bán thấm của màng sinh chất, chúng ta hãy cùng bắt đầu bài học ngày hôm nay – Bài 11: Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị và tìm hiểu nguyên lí
a. Mục tiêu:
- HS biết được các dụng cụ, hóa chất, mẫu vật cần thiết để tiến hành thí nghiệm.
- Hiểu được nguyên lí hiện tượng co và phản co nguyên sinh.
- Đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi và khó khăn khi tham gia nghiên cứu khoa học.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS: Đọc mục I và II (SGK tr.71) để tìm hiểu những dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm và nguyên lí hiện tượng co, phản co nguyên sinh.
- GV sử dụng phương pháp thuyết trình, hỏi - đáp nêu vấn đề để hướng dẫn và gợi ý cho HS thảo luận nội dung trong SGK.
...............
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: