Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số Sinh học 10 Bài 10 Trao đổi chất qua màng tế bào là tài liệu rất hữu ích, được thiết kế theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực và tăng cường ứng dụng công nghệ trong dạy học.
Giáo án Sinh học 10 Bài 10 tích hợp Năng lực số kết hợp nội dung kiến thức với các hoạt động khai thác học liệu số, tìm kiếm và xử lí thông tin, hợp tác và vận dụng kiến thức. Kế hoạch bài dạy NLS Sinh học 10 Bài 10 được trình bày khoa học, thuận tiện cho giáo viên tham khảo và triển khai trên lớp, mang đến đầy đủ dưới file Word và PDF, dễ chỉnh sửa, lưu trữ và sử dụng. Vậy dưới đây là một phần nội dung giáo án NLS Sinh học 10 Bài 10 mời các bạn cùng theo dõi tại đây.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 10: TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm trao đổi chất, qua màng tế bào.
- Phản biệt được các hình thức vận chuyển các chất, qua màng tế bào: vận chuyển thụ động, chủ động. Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được ví dụ minh hoa.
- Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất, bào thông qua biến dạng của tế bào. Lấy được ví dụ minh hoa.
- Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng tế bào để giải thích một số hiện tượng thực tiễn.
2. Phát triển năng lực
Năng lực sinh học:
- Nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào; Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất; Nêu được ý nghĩa của các hình thức vận chuyển và lấy ví dụ minh họa; Trình bày được cơ thể và ý nghĩa của quá trình xuất, nhập bào; Lấy được ví dụ minh họa quá trình xuất, nhập bào ở sinh vật.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà,...).
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ để trình bày cơ chế xuất bào, nhập bào; Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm khi tìm hiểu về cơ chế vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong quá trình học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Hình ảnh, phim, một số thí nghiệm về các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
- Các câu hỏi liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, vở bài tập.
- Biên bản thảo luận nhóm.
- Đồ dùng học tập, tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và tò mò cho HS trước khi bắt đầu bài học mới.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS: Quan sát hình ảnh SGK và đặt câu hỏi gợi mở. HS dự đoán câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS (HS không nhất thiết phải trả lời đúng).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
...............
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: