Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
TOP 10 Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức năm 2026 - 2027 có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 mức độ kèm theo, là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho giáo viên trong quá trình kiểm tra giữa học kì 1.
10 Đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt 5 tổng hợp các dạng bài tập trọng tâm, giúp thầy cô thuận tiện xây dựng kế hoạch ôn luyện, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì I. Giáo viên có thể linh hoạt lựa chọn, điều chỉnh câu hỏi phù hợp với trình độ học sinh và mục tiêu giảng dạy. Qua đó, thầy cô dễ dàng nắm bắt mức độ tiếp thu kiến thức, phát hiện những hạn chế và có phương án hỗ trợ học sinh tiến bộ. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm đề thi giữa kì 1 môn Toán 5.
Mô tả tài liệu: Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt 5 bao gồm:
CẤU TRÚC ĐỀ KTĐK KHỐI 5 GIỮA KÌ I |
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Hình thức thi: Trắc nghiệm và tự luận
2. Thời gian: Đọc hiểu: 35 phút. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: 2 phút/ HS.
(Tùy số HS trên lớp thời gian đọc thành tiếng kéo dài cho phù hợp).
Viết bài văn: 35 phút.
3. Thang điểm chấm: Theo thang điểm 10. (Điểm TV là điểm TBC phần kiểm tra đọc và kiểm tra viết được làm tròn)
4. Giới hạn kiến thức: Chương trình lớp 5 (Chương trình từ tuần 1 đến tuần 9)
II. CẤU TRÚC.
Phần 1: Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu - 8 điểm.
Bài đọc hiểu gồm 1 văn bản là câu chuyện, bài văn, bài thơ, văn bản khoa học thường thức, tổng độ dài của các văn bản khoảng 250 chữ. (văn bản ngoài SGK)
-Trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.
2. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: 2 điểm
+ HS đọc một đoạn văn hoặc cả bài (với bài ngắn) trong SGK TV5 – Tập 1 từ tuần 1 đến tuần 9 (1 điểm)
+ HS trả lời 1 -2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. – (1 điểm)
Phần 2: Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
III. MA TRẬN CÂU HỎI PHẦN ĐỌC HIỂU
MA TRẬN
NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT KHỐI 5 GIỮA KÌ I
Năm học 2026-2027
Kiểm tra đọc: (phần đọc hiểu)
|
Mạch kiến thức, kĩ năng |
Số câu, số điểm |
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Tổng |
|
Đọc hiểu văn bản: * Đọc hiểu văn bản: - Xác định được đặc sản quê hương bạn Việt. - Xác định được điều đặc biệt ở con rươi. - Nhận biết được thời điểm rươi xuất hiện. - Xác định được món ăn từ rươi mà Việt thích ăn. |
Số câu |
4 |
1 |
0 |
5 |
|
Câu số |
1,2,3,4 |
5 |
0 |
||
|
Số điểm |
2đ |
1đ |
3đ |
||
|
Kiến thức tiếng Việt: - Từ đồng nghĩa, nghĩa gốc/ chuyển, đại từ. |
Số câu |
1,5 |
1,5 |
1 |
4 |
|
Câu số |
8, 7a |
9, 7b |
10 |
||
|
Số điểm |
1,5đ |
1,5đ |
1đ |
4đ |
|
|
Liên hệ kiến thức đời sống/địa phương. |
Số câu |
|
|
1 |
1 |
|
Câu số |
|
|
6 |
|
|
|
Số điểm |
|
|
1d |
1đ |
|
|
Tổng
|
Số câu |
5,5 |
2,5 |
2 |
10 câu |
|
Số điểm |
3,5đ |
2,5đ |
2,0đ |
8.0đ |
|
TRƯỜNG TH…. |
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I |
A. Đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau:
BÃO MÙA CÓ RƯƠI
Gia đình Việt sinh sống tại ven sông Thái Bình. Ba mẹ Việt buôn bán thuỷ hải sản nên em biết được khá nhiều loại khác nhau. Trong số đó phải kể đến con rươi. Đây chính là nguyên liệu làm món chả rươi - một đặc sản của quê hương Việt.
Điều đặc biệt là con rươi chỉ xuất hiện ở một vài khu vực miền Bắc nước ta, vào thời điểm nhất định trong năm. Ba Việt nói người xưa thường có câu “Tháng Chín đôi mươi, tháng Mười mồng năm”. Đây là tích luỹ bao đời của thế hệ trước để phán đoán thời điểm con rươi xuất hiện trong năm: từ ngày hai mươi tháng Chín đến khoảng mồng năm tháng Mười Âm lịch. Người dân sẽ tập trung ở các bãi đầm mà chúng xuất hiện, vớt rươi theo mẻ để bán hoặc tích trữ ăn dần. Sạp hàng thuỷ hải sản nhà Việt vào mùa rươi lúc nào cũng đầy ắp các khay tươi rói. Việt thích ăn nhất là món rươi nấu chua ăn kèm với rau sống. Món này mẹ Việt làm rất cầu kì. Để có một nồi rươi thơm ngon, mẹ phải kì công nấu cả buổi sáng. Mâm cơm có bát rươi, Việt có thể ăn hết hai chén cơm đầy.
Việt rất thích thú với sự xuất hiện của con rươi bao đời nay bởi rươi dường như là món quà tuyệt vời mà thiên nhiên ban tặng cho người dân quê Việt.
(Theo Thư Linh)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Đặc sản của quê hương bạn Việt là gì?
A. Chả rươi.
B. Là con rươi.
C. Canh rươi nấu chua.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 2. (0,5 điểm) Điều đặc biệt ở con rươi là gì?
A. Là một đặc sản nổi tiếng của cả nước.
B. Chỉ tập trung ở những bãi đầm ngập nước.
C. Chỉ có ở một vài khu vực miền Bắc, vào thời điểm nhất định trong năm.
D. Chỉ xuất hiện một lần vào ngày hai mươi tháng Chín Âm lịch hàng năm.
Câu 3. (0,5 điểm) Người dân quê Việt dựa vào đâu để phán đoán thời điểm rươi xuất hiện?
A. Dựa vào khu vực mà rươi sinh sống.
B. Dựa vào kinh nghiệm đã được tích lũy bao đời của thế hệ trước.
C. Dựa vào kinh nghiệm vớt rươi từ bao đời của thế hệ trước.
D. Dựa vào khí hậu và thời tiết trong năm.
Câu 4. (0,5 điểm) Món ăn nào được nấu từ rươi mà nhà Việt thích ăn nhất?
A. Món chả rươi ăn cùng với rau sống và canh chua.
B. Món rươi nấu chua ăn kèm với rau sống.
C. Món rươi hấp ăn kèm với rau sống.
D. Món chả rươi ăn kèm với rau sống.
Câu 5. (1 điểm) Con rươi có ý nghĩa như thế nào đối với người dân quê Việt?
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Câu 6: (1 điểm) Em hãy kể tên 1 đặc sản của một tỉnh thành mà em biết.
…………………………………………………………………………………………
Câu 7. (1 điểm) Gạch dưới đại từ có trong câu sau và cho biết tác dụng của đại từ đó?
a. Việt thích ăn nhất là món rươi nấu chua ăn kèm với rau sống. Món này mẹ Việt làm rất cầu kì.
b. Tác dụng: ……………………………………………….......................................
Câu 8. (1 điểm) Nhóm từ nào đồng nghĩa với từ “hoà bình”?
A. Thái bình, thanh thản, lặng yên.
B. Bình yên, thái bình, hiền hoà.
C. Thái bình, bình thản, yên tĩnh.
D. Yên bình, thái bình, thanh bình.
Câu 9. Trong các câu có chứa từ đi sau đây, câu nào từ “đi ” được dùng với nghĩa gốc? (1 điểm)
A. Trời trở lạnh, mẹ nhắc An nhớ đi tất vào chân trước khi ra ngoài.
B. Nam đi giày cẩn thận rồi mới ra khỏi nhà.
C. Ông em bị đau chân nên đi rất chậm.
D. Nam đi một nước cờ khiến cho tất cả đều phải trầm trồ.
Câu 10. (1 điểm) Hãy đặt hai câu, một câu có từ “ăn” dùng theo nghĩa gốc và một câu có từ “ăn” dùng theo nghĩa chuyển:
“ăn” theo nghĩa gốc ………………………….………………………………………
“ăn” theo nghĩa chuyển ………………………………………………………………
.....
I. ĐỌC HIỂU (8 điểm)
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
8 |
9 |
|
A |
C |
B |
B |
D |
C |
|
|
0,5 điểm |
0,5 điểm |
0,5 điểm |
0,5 điểm |
1 điểm |
1 điểm |
Câu 5: 1 điểm
Đối với người dân quê Việt con rươi như là món quà tuyệt vời mà thiên nhiên ban tặng cho người dân quê Việt.
Câu 6. 1 điểm (Đúng tên tỉnh 0,5 điểm; đúng đặc sản 0,5 điểm)
Em hãy kể tên 1 đặc sản của một tỉnh thành mà em biết.
- Huế: Mè xửng
- Tây Ninh: Bánh tráng, muối
- Sóc Trăng: Bánh pía
- Thanh Hóa: Nem chua
Câu 7. (1 điểm) Gạch dưới các đại từ có trong câu sau và cho biết tác dụng của đại từ đó?
Việt thích ăn nhất là món rươi nấu chua ăn kèm với rau sống. Món này mẹ Việt làm rất cầu kì. (0,5 điểm)
- Đại từ “này” dùng để thay thế. (0,5 điểm)
Câu 10. (1 điểm) Hãy đặt hai câu, một câu có từ “ăn” dùng theo nghĩa gốc và một câu có từ “ăn” dùng theo nghĩa chuyển:
Gợi ý:
· “ăn” theo nghĩa gốc
- Cả gia đình em cùng nhau ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
· “ăn” theo nghĩa chuyển
- Chiếc xe này ăn xăng lắm.
- Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
II. Đọc thành tiếng (2 điểm)
....
>> Tải file để tham khảo toàn bộ đề thi!
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt 5 năm 2026 - 2027 sách Kết nối tri thức
99.000đ