Mẫu Kế hoạch bài dạy minh họa tích hợp Năng lực số môn Giáo dục công dân 7 Kết nối tri thức Giáo án tích hợp Năng lực số lớp 7 (Bài 5, 6, 7)

Mẫu Kế hoạch bài dạy minh họa tích hợp Năng lực số môn Giáo dục công dân 7 giúp giáo viên hiểu rõ cách tích hợp năng lực số (một thành tố của năng lực chung) vào dạy học GDCD 7. Qua đó thể hiện rõ quan điểm dạy học phát triển phẩm chất và năng lực, không chỉ truyền đạt kiến thức đạo đức - pháp luật.

Giáo án minh họa Giáo dục công dân 7 tích hợp Năng lực số là tài liệu tham khảo cụ thể để giáo viên xây dựng mục tiêu bài học gắn với năng lực số, thiết kế hoạt động học tập có sử dụng công nghệ (tìm kiếm thông tin, thảo luận trực tuyến, làm sản phẩm số…). Đặc biệt hữu ích với giáo viên còn lúng túng khi tích hợp công nghệ vào môn GDCD. Ngoài ra các bạn xem thêm kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 7 Kết nối tri thức.

Giáo án minh họa Giáo dục công dân 7 tích hợp Năng lực số

BÀI 6: ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÍ CĂNG THẲNG

( Tiết 2)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được các tình huống thường gây căng thẳng;

- Nhận biết được biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng.

- Nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng.

- Nêu được cách ứng phó khi căng thẳng.

- Thực hành được một số kĩ năng ứng phó tích cực khi căng thẳng.

2. Về năng lực

Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: để có những kiến thức cơ bản về ứng phó với tâm lí căng thẳng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: ở những tình huống liên quan đến ứng phó với tâm lí căng thẳng.

Năng lực đặc thù

- Năng lực điều chỉnh hành vi: Tự chủ động điều chỉnh hành vi của bản thân cho phù hợp khi xuất hiện tâm lí căng thẳng.

- Năng lực phát triển bản thân: Thường xuyên rèn luyện bản thân để có kĩ năng giải quyết tốt các công việc, hạn chế việc gặp tình huống gây tâm lí căng thẳng cho bản thân.

3. Về phẩm chất

Chăm chỉ: Thường xuyên rèn luyện bản thân mình thích ứng với các tình huống xảy ra để hạn chế gây căng thẳng cho bản thân.

- Trách nhiệm: Có ý thức tự rèn luyện tu dưỡng bản thân, chủ động trang bị những kiến thức cơ bản, những kĩ năng cần thiết, chủ động giải quyết các vấn đề phát sinh tránh gây tâm lí căng thẳng cho bản thân.

* Nội dung lồng ghép, tích hợp

- Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh: Lòng Nhân ái, vị tha, khoan dung, nhân hậu, luôn hết mực vì con người của Bác qua câu chuyện “Chú được thêm một quả”

- Giáo dục quốc phòng và an ninh

+ Mức độ tích hợp: Tích hợp bộ phận hoặc liên hệ: yêu cầu cần đạt số 2.

+ Cách thức thực hiện: Một số nội dung về bảo vệ thông tin cá nhân khi tham gia mạng xã hội.

- Tích hợp Năng lực số

+ Hoạt động số hóa: Tập trung vào nguyên nhân gây căng thẳng từ thế giới số (áp lực trên mạng xã hội, quá tải thông tin...). Sử dụng công cụ khảo sát ẩn danh như Mentimeter hoặc Google Forms để cả lớp cùng chia sẻ về những điều khiến mình căng thẳng khi dùng mạng.

Hướng dẫn học sinh tìm kiếm các video hoặc ứng dụng hướng dẫn thiền, thư giãn, hít thở sâu (calm, headspace, các video trên youtube) như một cách để giải tỏa căng thẳng.

+ Mã năng lực

2.1.TC1a: Học sinh thực hiện tương tác với các công cụ khảo sát số.

4.3.TC1c: Học sinh học cách lựa chọn được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ bản thân (sức khỏe tinh thần) khỏi nguy cơ trong môi trường số.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của GV:

- Tài liệu SGK, SGV, SBT

- Phương tiện: máy tính, máy chiếu, bảng, phấn.

- Tranh ảnh về các tình huống ứng phó khi căng thẳng

2. Chuẩn bị của HS:

- Tài liệu SGK, SBT

- Đồ dùng học tập và chuẩn bị tài liệu theo hướng dẫn của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động: Xác định vấn đề (Khởi động)

a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, huy động được những kiến thức, kĩ năng cần thiết của bản thân để giải thích và kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới của HS.

b. Nội dung: HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi do GV nêu ra.

c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi do GV nêu ra và kết nối được hoạt động vừa

thực hiện với nội dung cần tìm hiểu trong bài.

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS quan sát các tranh trong SGK trang 33 và trả lời các câu hỏi sau:

- Hãy cho biết bức tranh nào mô tả cách thức ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng

- Nêu những cách ứng phó tích cực khi gặp căng thẳng mà em biết

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi do GV nêu ra.

- Một vài HS nêu câu trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Nếu cuộc sống là một dòng chảy, thì trong dòng chảy ấy chắc chắn có sự xuất hiện của những yếu tố căng thẳng. Biết cách ứng phó với tâm lí căng thẳng là hành trang cần có để làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Để hiểu rõ hơn về ứng phó với tâm lí căng thẳng, chúng ta tìm hiểu Bài 7: Ưng phó với tâm lí căng thẳng

2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới ( Khám phá)

Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng

a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân và cách ứng phó với tâm lí căng thẳng.

b. Nội dung: HS đọc SGK trang 33 và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm: HS thảo luận nhóm nêu được một số nguyên nhân và cách ứng phó với tâm lí căng thẳng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu hs đọc các tình huống trong sách trang 33 và trả lời câu hỏi.

Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận.

? Em hãy nêu nguyên nhân gây ra tâm lí căng thẳng và ảnh hưởng của tâm lí đó đến các bạn trong các trường hợp trên?

? Theo em, còn có những nguyên nhân nào khác thường gây ra tâm lí căng thẳng cho học sinh? Những nguyên nhân đó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống và việc học tập của học sinh?

Tích hợp Năng lực số

Hoạt động số hóa: Tập trung vào nguyên nhân gây căng thẳng từ thế giới số (áp lực trên mạng xã hội, quá tải thông tin...). Sử dụng công cụ khảo sát ẩn danh như Mentimeter hoặc Google Forms để cả lớp cùng chia sẻ về những điều khiến mình căng thẳng khi dùng mạng.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS hoạt động theo nhóm đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi.

+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ GV mời đại diện 2 nhóm trả lời

+ Các bạn khác nhận xét, bổ sung cho nhau.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, dẫn dắt HS hướng tới khái niệm siêng năng, kiên trì

+ GV chuẩn kiến thức.

1. Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng

- Nguyên nhân gây ra căng thẳng có thể đến từ những tác động bên ngoài như: áp lực học tập, các mối quan hệ bạn bè, kì vọng của gia đình…hoặc có thể xuất phát từ chính bản thân như: tâm lí tự ti, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng thái quá, các vấn đề về sức khỏe,…

 

 

 

*Nguyên nhân gây căng thẳng từ thế giới số

- Quá tải thông tin (Information overload)

+ Hằng ngày, con người tiếp nhận lượng thông tin khổng lồ từ mạng xã hội, tin tức, quảng cáo…

+ Việc liên tục phải xử lý, chọn lọc thông tin khiến não bộ mệt mỏi, dễ dẫn đến căng thẳng và mất tập trung.

- Áp lực từ mạng xã hội

+ So sánh bản thân với hình ảnh “hoàn hảo” của người khác trên mạng (về ngoại hình, học tập, công việc…).

+ Bị ảnh hưởng bởi bình luận tiêu cực, tin giả hoặc bắt nạt trực tuyến.

+ Mong muốn nhận được “like”, “view”, “comment” khiến nhiều người luôn trong trạng thái lo lắng và thiếu tự tin.

- Mất cân bằng thời gian – phụ thuộc thiết bị

 

+ Dành quá nhiều thời gian cho điện thoại, máy tính, trò chơi, mạng xã hội…

+ Giảm thời gian nghỉ ngơi, ngủ, giao tiếp trực tiếp → dẫn đến mệt mỏi, stress, rối loạn giấc ngủ.

- Áp lực học tập, làm việc trực tuyến

+ Học online, làm việc qua mạng khiến nhiều người cảm thấy cô lập, thiếu tương tác thật.

+ Công việc luôn “trực tuyến 24/7” làm ranh giới giữa học/làm và nghỉ ngơi bị xóa nhòa.

- Liên tục bị gián đoạn bởi thông báo

+ Thông báo tin nhắn, email, mạng xã hội… khiến não luôn trong trạng thái “cảnh giác cao độ”.

+ Điều này làm giảm khả năng tập trung và tạo ra cảm giác căng thẳng kéo dài.

- Thiếu kỹ năng kiểm soát và chọn lọc nội dung số

+ Không biết cách quản lý thời gian sử dụng thiết bị.

+ Không có khả năng phân biệt thông tin thật – giả.

→ Dễ bị cuốn vào nội dung tiêu cực hoặc vô bổ.

- Tâm lí căng thẳng gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc học tập, cuộc sống hằng và sự phát triển của cơ thể: kết quả học tập giảm sút, mất tập trung, đau nhức cơ thế, suy giảm trí nhớ, cáu gắt, bạo lực…và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ trong cuộc sống.

...............

BÀI 7 PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG

(4 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức:

- Nêu được các biểu hiện của bạo lực học đường; nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường.

- Nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường.

- Biết cách ứng phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học đường.

- Tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng, chống bạo lực học đường do nhà trường, địa phương tổ chức.

- Phê phán, đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường; sống tự chủ, không để bị lôi kéo tham gia bạo lực học đường.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

-Tự chủ và tự học:Tự giác tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng, chống bạo lực học đường do nhà trường, địa phương tổ chức.

- Điều chỉnh hành vi:Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật.

- Phát triển bản thân:Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị theo chuẩn mực đạo đức của xã hội. Xác định được lí tưởng sống của bản thân lập kế hoạch học tập và rèn luyện, xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân để phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; sống tự chủ, không làm những việc xấu (bạo lực học đường…); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế của bản thân.

2.2. Năng lực đặc thù:

Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm biết cách ứng phó trước, trong và sau khi bị bạo lực học đường.

2.3. Tích hợp nội dung GDQPAN

Việc sử dụng mạng xã hội có văn hoá và hiểu biết.

2.4. Tích hợp năng lực số:

2.2 TC1c: Tra cứu video, tin bài từ nguồn chính thống: HS xem video tuyên truyền,

phóng sự về bạo lực học đường trên Internet và chia sẻ với mọi người về các nguồn tài liệu chính thống mà mình tìm kiếm được.

3. Về phẩm chất:

- Nhân ái: Yêu quý mọi người, tôn trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của người khác.

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật, phê phán, đấu tranh với những hành vi bạo lực học đường.

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1. Thiết bị dạy học: Bài giảng, màn hình, máy tính, các tranh ảnh, video, số liệu liên quan

2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7, tư liệu báo chí, thông tin, clip.

............

Xem đầy đủ nội dung tài liệu trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo