Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Mẫu Kế hoạch bài dạy minh họa tích hợp Năng lực số Tin học 12 Kết nối tri thức mang đến giáo án mẫu Bài 6, 7, 9, 10, 13. Qua đó quý thầy cô tham khảo, có thêm kinh nghiệm để soạn giáo án tích hợp năng lực số được nhanh chóng hơn.
Giáo án minh họa Tin học 12 tích hợp Năng lực số giúp giáo viên cụ thể hóa mục tiêu phát triển năng lực số cho học sinh thông qua các hoạt động học tập rõ ràng, phù hợp với nội dung bài học Tin học 10. Thay vì dạy học thiên về truyền thụ kiến thức, giáo án định hướng học sinh tự khám phá, thực hành, giải quyết vấn đề và vận dụng công nghệ số vào học tập và đời sống. Qua đó, học sinh được rèn luyện các thành phần của năng lực số như: khai thác và xử lí thông tin, giao tiếp – hợp tác trong môi trường số, sử dụng phần mềm và thiết bị số một cách an toàn, hiệu quả. Vậy sau đây là nội dung chi tiết giáo án Tin học 12 tích hợp năng lực số mời các bạn tải tại đây. Ngoài ra các bạn xem thêm nhiều tài liệu khác tại giáo án lớp 12.
BÀI 6. GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ TRONG KHÔNG GIAN MẠNG
(Môn: Tin học – Lớp 12; Thời lượng: 2 tiết (90 phút);
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống – Định hướng tin học ứng dụng (ICT))
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân tích được ưu và nhược điểm về giao tiếp trong không gian mạng qua các ví dụ cụ thể.
- Phân tích được tính nhân văn trong ứng xử ở một số tình huống tham gia không gian mạng.
II. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Khái niệm không gian mạng.
– Ưu điểm và nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng.
– Tính nhân văn trong ứng xử.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
– Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
*Năng lực Tin học:
– Hiểu được khái niệm không gian mạng.
– Phân tích được ưu và nhược điểm về giao tiếp trong không gian mạng.
*Năng lực phát triển số
– 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
– 2.5.NC1a: Áp dụng được các chuẩn mực hành vi và bí quyết khác nhau để phân tích được tính nhân văn trong môi trường số.
– 2.5.NC1c: Áp dụng được các khía cạnh đa dạng về văn hóa để xem xét ưu và nhược điểm về giao tiếp trong không gian mạng.
3. Phẩm chất
– Phát triển năng lực tư duy, phân tích và phê phán của HS.
– Khuyến khích sáng tạo và tư duy lôgic trong việc áp dụng kiến thức.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
· GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng ICT – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, máy tính, một số video, hình minh hoạ ngắn liên quan tới giao tiếp và ứng xử trong không gian mạng.
· HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng ICT– Kết nối tri thức, vở ghi, máy tính.
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Chỉ ra được ưu điểm và nhược điểm của hình thức học trực tuyến qua thực tế mà HS đã từng trải nghiệm.
*Tích hợp năng lực số: HS vận dụng NL số 2.5.NC1c khi nhận xét cách giao tiếp qua nền tảng học trực tuyến, nhận thấy yếu tố văn hóa, hoàn cảnh ảnh hưởng đến hiệu quả giao tiếp số.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, cho HS xem video về lớp học trực tuyến, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 34 cho các nhóm thảo luận:
https://www.youtube.com/watch?v=viHILXVY_eU
Em đã từng được trải nghiệm hình thức học trực tuyến. Hãy cho biết ý kiến của em về ưu điểm và nhược điểm của hình thức học đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm HS thảo luận về đoạn video mà GV cho xem.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời:
..............
BÀI 7. HTML VÀ CẤU TRÚC TRANG WEB
Môn học: Tin Học; Lớp: 12 (3 tiết)
Mức độ NLS: Nâng cao 1 (NC1)
I. MỤC TIÊU DẠY HỌC
1. Yêu cầu cần đạt.
· Hiểu khái niệm và chức năng của ngôn ngữ HTML: Giải thích được HTML là gì, vai trò của thẻ, phần tử HTML,.
2. Năng lực số phát triển.
Thực hiện bài học này sẽ góp phần giúp học sinh rèn luyện và phát triển các năng lực số cốt lõi sau:
|
Mã NLS |
Năng lực Thành phần |
Biểu hiện cụ thể (Mức NC1) |
|
3.4.NC1a |
Lập trình |
HS tự thao tác được bằng các hướng dẫn (viết code HTML) dành cho hệ thống máy tính (trình duyệt) để giải quyết nhiệm vụ tạo trang web đơn giản. |
|
5.2.NC1b |
Xác định giải pháp công nghệ |
HS áp dụng được các công cụ số khác nhau (Notepad++, editor trực tuyến) để giải quyết nhu cầu soạn thảo và hiển thị trang web. |
|
5.3.NC1a |
Sử dụng sáng tạo công nghệ số |
HS áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (thẻ HTML, cấu trúc văn bản) để tạo ra kiến thức (trang web chứa thông tin). |
|
5.1.NC1a |
Giải quyết các vấn đề kỹ thuật |
HS đánh giá được các vấn đề kỹ thuật (lỗi cú pháp thẻ, lỗi hiển thị trên trình duyệt) khi soạn thảo tệp HTML. |
3. Phẩm chất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
|
Hoạt động học tập |
Mục tiêu NLS/Biểu hiện |
|
GV chuyển giao nhiệm vụ: Đăng nhập Booket hoặc quét mã. |
1.1.NC1a: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm (qua phần mềm trò chơi) để lấy được dữ liệu, thông tin về HTML. |
|
HS thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi trên Booket, tìm kiếm nhanh các câu trả lời cơ bản về mối quan hệ giữa trang web, mã nguồn và HTML. |
|
|
GV kết luận: GV chính xác hóa câu trả lời, dẫn dắt vào bài mới: HTML là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, là chuỗi các hướng dẫn đầu tiên để tạo ra sản phẩm số. |
....................
Xem đầy đủ Giáo án minh họa Tin học 12 tích hợp Năng lực số trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: