Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Giáo án tích hợp Năng lực số Âm nhạc 10, 11, 12 Học kì 2 được biên soạn đầy đủ, khoa học, giúp thầy cô giáo tham khảo đổi mới phương pháp giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập.
Giáo án Âm nhạc 10, 11, 12 tích hợp NLS chú trọng tích hợp Năng lực số, giúp học sinh ứng dụng công nghệ trong khám phá, thực hành và sáng tạo âm nhạc. Đồng thời, giáo án Âm nhạc 10, 11 12 kì 2 còn lồng ghép giáo dục STEM, Giáo dục Quốc phòng và An ninh, góp phần phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và ý thức trách nhiệm. Đặc biệt, giáo án quan tâm đến học sinh khuyết tật, học sinh nhận thức chậm, với các hoạt động được điều chỉnh phù hợp. Giáo án NLS Âm nhạc 10, 11, 12 kì 2 trình bày rõ ràng, dễ sử dụng, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn bài và tổ chức tiết học sinh động, hiệu quả.
Mô tả tài liệu Giáo án Âm nhạc 10, 11, 12 tích hợp NLS Học kì 2 gồm:
CHỦ ĐỀ 3: VỀ MIỀN KÍ ỨC
Tiết 20: - Đọc nhạc: Gam, âm ổn định; quãng 2, quãng 3 của giọng Mi thứ.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Đọc đúng gam Mi thứ và các âm ổn định; nhận biết hóa biểu một dấu thăng và âm chủ Mi.
- Đọc đúng các mẫu quãng 2, quãng 3 của giọng Mi thứ theo tiết tấu; giữ phách đều và đúng trường độ.
- Biết kết hợp đọc với gõ phách/đánh nhịp, nghe đàn mẫu và tự điều chỉnh lỗi cao độ.
- HSKT/HS nhận thức chậm: Đọc gam ở âm vực phù hợp, giảm số mẫu quãng và luyện cùng bạn hỗ trợ.
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Thể hiện âm nhạc: Thực hành đúng cao độ, trường độ, nhịp/kĩ thuật và sắc thái ở mức phù hợp.
- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Nghe, nhận biết và mô tả đặc điểm của nội dung đang học; biết tự phát hiện lỗi.
- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Vận dụng kĩ năng vào gõ đệm, phối hợp nhóm hoặc sản phẩm sáng tạo ngắn.
3. Năng lực chung
Tự chủ - Tự học: - Chủ động chuẩn bị SGK/học liệu, thực hiện nhiệm vụ, tự nghe/quan sát và điều chỉnh sau phản hồi.
Giao tiếp - Hợp tác: - Trao đổi trong nhóm, phân công vai trò, lắng nghe, nhận xét có căn cứ và hỗ trợ bạn hoàn thành phần việc.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Lựa chọn cách luyện tập, công cụ và hình thức sản phẩm phù hợp với nội dung, khả năng cá nhân/nhóm.
4. Phẩm chất
- Chăm chỉ/Trách nhiệm: Tích cực học tập, hoàn thành nhiệm vụ, lắng nghe phản hồi và có ý thức bảo quản học liệu/thiết bị.
- Nhân ái: Biết lắng nghe, động viên bạn, tôn trọng sự khác biệt về khả năng và cách cảm thụ/thể hiện âm nhạc.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện lại sau góp ý.
5. Năng lực số:
- Năng lực số: Dùng bản nhạc số/metronome, nghe tệp mẫu; ghi âm/ghi hình đoạn ngắn để tự đánh giá khi GV cho phép. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).
- HS lưu/nộp phiếu số, ảnh hoặc bản ghi ngắn theo hướng dẫn; nếu không dùng thiết bị cá nhân thì hoàn thành nhiệm vụ sau khi quan sát GV trình chiếu. (3.1.NC2a, 2.2.NC2b).
- Tích hợp AI: AI/ứng dụng nhận diện cao độ, nhịp hoặc lời chỉ dùng làm phản hồi tham khảo; HS phải nghe lại, đối chiếu bản nhạc/đàn mẫu và tự quyết định cách sửa. (6.3.NC1a).
- Tích hợp STEM: So sánh nhịp - phách - trường độ, độ dài câu hoặc mức độ phối hợp; mã hóa tiêu chí thực hành bằng bảng/rubric.
6. Giáo dục Quốc phòng và An ninh (QPAN):
- Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.
7. Học sinh khuyết tật, học sinh nhận thức chậm:
- Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Âm nhạc 10 - Kết nối tri thức với cuộc sống; phiếu học tập, phiếu tự đánh giá và bản trình chiếu phù hợp “Đọc nhạc: Gam, âm ổn định; quãng 2, quãng 3 của giọng Mi thứ”.
- Đàn phím điện tử, loa, máy tính, máy chiếu/tivi; nhạc cụ gõ/nhạc cụ giai điệu phù hợp với nội dung thực hành.
.............
PHẦN I - KIẾN THỨC CHUNG - CHỦ ĐỀ 3: VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG
Tiết 19: - Lí thuyết âm nhạc: Giọng Rê thứ.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nhận biết được hóa biểu, âm chủ, các bậc/âm ổn định và tính chất của giọng Rê thứ.
- Đọc/xác định được gam Rê thứ; phân biệt dạng tự nhiên và hòa thanh qua bậc VII, âm dẫn và màu sắc âm nhạc.
- Vận dụng kiến thức về giọng Rê thứ để nhận biết bản nhạc, đọc nhạc và giải thích một số kí hiệu có liên quan.
- HSKT/HS nhận thức chậm: Dùng thẻ nốt lớn; chọn dạng tự nhiên/hòa thanh theo mẫu, giảm số ví dụ cần phân biệt.
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Thể hiện âm nhạc: Đọc/hát/nghe ví dụ ngắn để minh họa đúng khái niệm, kí hiệu hoặc cấu trúc đang học.
- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Nhận biết, mô tả và giải thích đặc điểm trọng tâm bằng nghe và quan sát bản nhạc.
- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Vận dụng kiến thức vào sơ đồ, bài tập hoặc ví dụ âm nhạc ngắn.
3. Năng lực chung
Tự chủ - Tự học: - Chủ động chuẩn bị SGK/học liệu, thực hiện nhiệm vụ, tự nghe/quan sát và điều chỉnh sau phản hồi.
Giao tiếp - Hợp tác: - Trao đổi trong nhóm, phân công vai trò, lắng nghe, nhận xét có căn cứ và hỗ trợ bạn hoàn thành phần việc.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Lựa chọn cách luyện tập, công cụ và hình thức sản phẩm phù hợp với nội dung, khả năng cá nhân/nhóm.
4. Phẩm chất
- Chăm chỉ/Trách nhiệm: Tích cực học tập, hoàn thành nhiệm vụ, lắng nghe phản hồi; giữ gìn học liệu/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.
- Nhân ái: Biết lắng nghe, động viên bạn, tôn trọng sự khác biệt về khả năng và cách cảm thụ/thể hiện âm nhạc.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện lại sau góp ý.
5. Năng lực số:
- Năng lực số: HS dùng bản nhạc/sơ đồ số, đàn phím ảo hoặc tệp âm thanh theo nhóm khi GV cho phép để quan sát, nghe, đánh dấu và lưu kết quả. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).
- HS lưu/nộp phiếu số, ảnh hoặc bản ghi ngắn theo hướng dẫn; nếu không dùng thiết bị cá nhân thì hoàn thành nhiệm vụ sau khi quan sát GV trình chiếu. (3.1.NC2a, 2.2.NC2b).
- Tích hợp AI: AI chỉ hỗ trợ gợi ý nhận diện/giải thích; HS phải kiểm chứng bằng SGK, bản nhạc và đàn mẫu trước khi chấp nhận. (6.3.NC1a).
- Tích hợp STEM: Mô hình hóa quan hệ cao độ, bậc âm, khoảng cách hoặc cấu tạo âm thanh bằng sơ đồ/bảng so sánh.
6. Giáo dục Quốc phòng và An ninh (QPAN):
- Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.
7. Học sinh khuyết tật, học sinh nhận thức chậm:
- Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Âm nhạc 11; phiếu học tập, phiếu tự đánh giá và bản trình chiếu phù hợp “Lí thuyết âm nhạc: Giọng Rê thứ”.
- Đàn phím điện tử, loa, máy tính, máy chiếu/tivi; nhạc cụ gõ/nhạc cụ giai điệu phù hợp với nội dung thực hành.
- File âm thanh/video, bàn phím ảo/metronome/tuner hoặc học liệu số khác chỉ dùng khi phục vụ trực tiếp nhiệm vụ. Điện thoại/máy tính bảng của HS dùng theo nhóm khi GV cho phép; nếu không dùng thiết bị cá nhân, GV trình chiếu học liệu số/AI trên màn hình để HS cùng quan sát và thực hiện nhiệm vụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (5’)
a. Mục tiêu: Học sinh tạo tâm thế học tập, huy động kinh nghiệm đã có và nhận ra nhiệm vụ trọng tâm của “Lí thuyết âm nhạc: Giọng Rê thứ”.
b. Nội dung hoạt động: Nghe/quan sát học liệu SGK liên quan đến “Lí thuyết âm nhạc: Giọng Rê thứ”, trả lời câu hỏi gợi mở, nêu dự đoán/từ khóa.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời/từ khóa ban đầu có căn cứ và xác định được nhiệm vụ tiết học.
.............
Ngày soạn: ……/……/............
Ngày giảng: ....../......../........
PHẦN II - PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN A - HÁT - BÀI 1: HÁT CA KHÚC THÍNH PHÒNG
Tiết 37: - Đặc điểm cách hát ca khúc thính phòng; khởi động giọng.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Nắm được khái niệm, yêu cầu và những nguyên tắc cơ bản của cách hát ca khúc thính phòng để vận dụng vào thực hành.
- Nhận biết được đặc điểm âm thanh và cách phối hợp hơi thở, khẩu hình, phát âm/nhả chữ phù hợp với phong cách đang học.
- Vận dụng kĩ thuật vào mẫu khởi động/luyện thanh hoặc đoạn hát ngắn; biết nghe và tự điều chỉnh lỗi.
- HSKT/HS nhận thức chậm: Luyện mẫu ngắn, âm vực vừa; nghe - bắt chước từng cụm và nghỉ giữa các lần luyện.
2. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Thể hiện âm nhạc: Thực hành đúng cao độ, trường độ, nhịp/kĩ thuật và sắc thái ở mức phù hợp.
- Cảm thụ và hiểu biết âm nhạc: Nghe, nhận biết và mô tả đặc điểm của nội dung đang học; biết tự phát hiện lỗi.
- Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc: Vận dụng kĩ năng vào gõ đệm, phối hợp nhóm hoặc sản phẩm sáng tạo ngắn.
3. Năng lực chung
Tự chủ - Tự học: - Chủ động chuẩn bị SGK/học liệu, thực hiện nhiệm vụ, tự nghe/quan sát và điều chỉnh sau phản hồi.
Giao tiếp - Hợp tác: - Trao đổi trong nhóm, phân công vai trò, lắng nghe, nhận xét có căn cứ và hỗ trợ bạn hoàn thành phần việc.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Lựa chọn cách luyện tập, công cụ và hình thức sản phẩm phù hợp với nội dung, khả năng cá nhân/nhóm.
4. Phẩm chất
- Chăm chỉ/Trách nhiệm: Tích cực học tập, hoàn thành nhiệm vụ, lắng nghe phản hồi; giữ gìn học liệu/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.
- Nhân ái: Biết lắng nghe, động viên bạn, tôn trọng sự khác biệt về khả năng và cách cảm thụ/thể hiện âm nhạc.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện lại sau góp ý.
5. Năng lực số:
- Năng lực số: Dùng bản nhạc số/metronome, nghe tệp mẫu; ghi âm/ghi hình đoạn ngắn để tự đánh giá khi GV cho phép. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b).
- HS lưu/nộp phiếu số, ảnh hoặc bản ghi ngắn theo hướng dẫn; nếu không dùng thiết bị cá nhân thì hoàn thành nhiệm vụ sau khi quan sát GV trình chiếu. (3.1.NC1a, 2.2.NC1a).
- Tích hợp AI: AI/ứng dụng nhận diện cao độ, nhịp hoặc lời chỉ dùng làm phản hồi tham khảo; HS phải nghe lại, đối chiếu bản nhạc/đàn mẫu và tự quyết định cách sửa. (6.3.NC1a).
- Tích hợp STEM: So sánh nhịp - phách - trường độ, độ dài câu hoặc mức độ phối hợp; mã hóa tiêu chí thực hành bằng bảng/rubric .
6. Giáo dục Quốc phòng và An ninh (QPAN):
- Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể.
7. Học sinh khuyết tật, học sinh nhận thức chậm:
- Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK Âm nhạc 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống; phiếu học tập, phiếu tự đánh giá và bản trình chiếu phù hợp “Đặc điểm cách hát ca khúc thính phòng; khởi động giọng”.
- Đàn phím điện tử, loa, máy tính, máy chiếu/tivi; nhạc cụ gõ/nhạc cụ giai điệu phù hợp với nội dung thực hành.
- File âm thanh/video, bàn phím ảo/metronome/tuner hoặc học liệu số khác chỉ dùng khi phục vụ trực tiếp nhiệm vụ. Điện thoại/máy tính bảng của HS dùng theo nhóm khi GV cho phép; nếu không dùng thiết bị cá nhân, GV trình chiếu học liệu số/AI trên màn hình để HS cùng quan sát và thực hiện nhiệm vụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG (5’)
a. Mục tiêu: Học sinh tạo tâm thế học tập, huy động kinh nghiệm đã có và nhận ra nhiệm vụ trọng tâm của “Đặc điểm cách hát ca khúc thính phòng; khởi động giọng”.
b. Nội dung hoạt động: Nghe/quan sát học liệu SGK liên quan đến “Đặc điểm cách hát ca khúc thính phòng; khởi động giọng”, trả lời câu hỏi gợi mở, nêu dự đoán/từ khóa.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời/từ khóa ban đầu có căn cứ và xác định được nhiệm vụ tiết học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15’)
|
HĐ CỦA GV VÀ HS |
NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM |
|
Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV trình chiếu/cho HS nghe, quan sát học liệu liên quan đến “Đặc điểm cách hát ca khúc thính phòng; khởi động giọng”; yêu cầu ghi từ khóa và dự đoán nội dung trọng tâm. - Câu hỏi: Cách hát ca khúc thính phòng có đặc điểm âm thanh/phát âm như thế nào? - Câu hỏi: Hơi thở và khẩu hình cần phối hợp ra sao để tiếng hát ổn định, rõ và đúng phong cách? - Năng lực số: Dùng bản nhạc số/metronome, nghe tệp mẫu; ghi âm/ghi hình đoạn ngắn để tự đánh giá khi GV cho phép. (3.1.NC1a, 5.2.NC1b). - Tích hợp AI: AI/ứng dụng nhận diện cao độ, nhịp hoặc lời chỉ dùng làm phản hồi tham khảo; HS phải nghe lại, đối chiếu bản nhạc/đàn mẫu và tự quyết định cách sửa. (6.3.NC1a). - Tích hợp STEM: So sánh nhịp - phách - trường độ, độ dài câu hoặc mức độ phối hợp; mã hóa tiêu chí thực hành bằng bảng/rubric. - Tích hợp QPAN: Thực hiện đúng phân công, giữ kỉ luật, bảo quản thiết bị/nhạc cụ và tôn trọng tập thể. - HSKT/HS nhận thức chậm: Giảm tốc độ, số câu/ô nhịp hoặc số yêu cầu; dùng chữ/nốt lớn, thẻ từ và cho thực hiện cùng bạn hỗ trợ. Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS quan sát/nghe, trao đổi cặp/nhóm, ghi câu trả lời ngắn; HSKT thực hiện phần việc rút gọn. Báo cáo kết quả hoạt động: - Đại diện HS/nhóm trình bày; nhóm khác bổ sung bằng căn cứ từ SGK/học liệu. Đánh giá kết quả: - GV nhận xét, chốt từ khóa, sửa lỗi trọng tâm và nhắc HS kiểm chứng thông tin số/AI. |
Nội dung trọng tâm và sản phẩm: - Nhận biết nhiệm vụ của tiết học: Đặc điểm cách hát ca khúc thính phòng; khởi động giọng. - Có 2-3 từ khóa/câu trả lời ban đầu gắn với học liệu. Sản phẩm NLS: Phiếu/ảnh số hoặc ghi chú có từ khóa đúng; lưu/nộp theo hướng dẫn của GV. Sản phẩm AI: Một gợi ý AI (nếu dùng) kèm phần HS đối chiếu/kiểm chứng với SGK hoặc bản nhạc. Sản phẩm STEM: Sơ đồ/bảng so sánh hoặc dữ liệu đo/thử ngắn gắn với nhiệm vụ. Sản phẩm QPAN: Nhóm làm việc đúng phân công, kỉ luật và trách nhiệm. Sản phẩm HSKT: Thẻ chọn/từ khóa hoặc thao tác ngắn phù hợp khả năng. |
..............
Bạn có thể tải thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Âm nhạc 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số (Học kì 2)
349.000đ