Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Đề cương ôn tập giữa kì 2 Ngữ văn 7 năm 2025 - 2026 là tài liệu vô cùng hữu ích, hệ thống kiến thức cần nắm kèm theo đề minh họa thuộc 3 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo và Kết nối tri thức.
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 Ngữ văn 7 giúp các em học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học, định hướng những nội dung trọng tâm cần ôn luyện, từ đó giúp tránh học lan man, không hiệu quả. Thông qua đề cương ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 7 các em học sinh có thể củng cố hiểu biết về các tác phẩm văn học, kiến thức tiếng Việt và kĩ năng làm văn, đồng thời rèn luyện khả năng tư duy và trình bày bài viết. Nhờ có đề cương ôn tập, việc chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì trở nên chủ động, khoa học và đạt kết quả tốt hơn. Bên cạnh đó các bạn xem thêm đề cương ôn tập giữa kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7, bộ đề thi giữa kì 2 Toán 7.
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: NGỮ VĂN 7 |
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
I. Đọc hiểu văn bản
1. Tri thức Ngữ Văn:
- Thể loại: Nghị luận xã hội, Tục ngữ.
- Chủ điểm: Hành trình tri thức,Trí tuệ dân gian.
+ Ngữ liệu lấy ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản được học trong chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh, phải có nguồn rõ ràng, độ tin cậy cao; có ý nghĩa giáo dục, xã hội, nhân văn sâu sắc.
*Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.
- Nhận biết được các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lý lẽ, bằng chứng.
- Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
2. Tri thức tiếng Việt:
- Liên kết trong văn bản;
- Đặc điểm và chức năng của tục ngữ, thành ngữ;
- Nói quá, nói giảm nói tránh.
2.1. Liên kết trong văn bản
- Khái niệm: liên kết là một trong những tính chất trong của văn bản, có tác dụng làm văn bản trở nên mạch lạc, hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức
- Đặc điểm của một văn bản có tính liên kết
+ Nội dung các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau
+ Các câu, các đoạn được kết nối với nhau bằng các phép liên kết thích hợp
- Một số phép liên kết thường dùng:
+ Phép lặp (lặp lại ở câu đằng sau từ ngữ đã có ở câu trước)
+ Phép thế (sử dụng ở câu sau từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước)
+ Phép nối (sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước)
+ Phép liên tưởng (sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước)
2.2. Nói quá
- Khái niệm: nói quá là biện pháp phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt:
2.3. Nói giảm nói tránh
- Khái niệm: nói giảm nói tránh là biện pháp dùng các diễn đạt tế nhị, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Liên kết trong văn bản;
- Đặc điểm và chức năng của tục ngữ, thành ngữ;
- Nói quá, nói giảm nói tránh.
*Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của thành ngữ và tục ngữ; đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh.
II. Viết
- Biết viết văn bản đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lý lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
Dàn bài
1. Mở bài
Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận.
Nêu được ý kiến tán thành hay phản đối vấn đề cần bàn luận.
2. Thân bài
a. Giải thích
+ Giải thích từ ngữ, khái niệm quan trọng
+ Nêu bài viết bàn luận về ý nghĩa của câu tục ngữ, danh ngôn thì cần giải thích ý nghĩa của cả câu.
b. Bàn luận
+ Quan điểm tán thành/phản đối của người viết về vấn đề.
+ Trình bày lí lẽ, dẫn chứng để làm sáng tỏ ý kiến.
c. Lật lại vấn đề
Nhìn nhận vấn đề ở chiều hướng ngược lại, trao đổi với ý kiến trái chiều, đánh giá ngoại lệ, bổ sung ý để vấn đề thêm toàn vẹn.
3. Kết bài
+ Khẳng định lại ý kiến của bản thân.
+ Đề xuất giải pháp, bài học nhận thức và phương hướng hành động.
ĐỀ SỐ 1 (TỰ LUYỆN)
I. Đọc hiểu: ( 5.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Theo Phương Liên - Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,2007, tr 36-37)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. Nêu nội dung của văn bản trên?
Câu 2: Theo tác giả, thời gian có những giá trị nào?
Câu 3: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dung phép liên kết nào?
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
Câu 4: Câu tục ngữ sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp ấy.
“Đêm tháng Năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười, chưa cười đã tối”
Câu 5: Từ văn bản trên, tác giả đã gửi gắm thông điệp gì? Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian?
II. Tạo lập văn bản: ( 5.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về một câu tục ngữ hoặc danh ngôn về một vấn đề trong đời sống
.................
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: NGỮ VĂN 7 |
Phần 1: Nội dung kiến thức cần ôn tập
1. Văn bản:
- Nhận biết được các yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp, hình ảnh,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học,...) của truyện ngụ ngôn và tục ngữ.
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ.
Truyện ngụ ngôn
|
Nội dung |
Kiến thức |
|
Khái niệm |
Truyện ngụ ngôn là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, thường mượn chuyện về loài vật, đồ vật, cây cỏ,... để gián tiếp nói chuyện con người, nêu lên triết lí nhân sinh và những bài học kinh nghiệm về cuộc sống. |
Tục ngữ, thành ngữ
|
Nội dung |
Tục ngữ |
Thành ngữ |
|
1. Khái niệm |
Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, hàm súc, thường có vần điệu, có hình ảnh, nhằm đúc kết kinh nghiệm về thế giới tự nhiên và đời sống con người |
- Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, thường có vần điệu, có hình ảnh. - Thành ngữ chưa thành câu mà chỉ là những cụm từ, được dùng trong câu như một từ. |
|
2. Tác dụng |
Giúp cho lời ăn tiếng nói thêm sâu sắc, sinh động, có tính biểu cảm cao. |
|
|
3. Ví dụ |
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa; Có công mài sắt, có ngày nên kim,... |
Dám ăn dám nói, đẽo cày giữa đường, rán sành ra mỡ,... |
Từ ngữ và hình ảnh trong thơ
|
Từ ngữ |
Hình ảnh |
|
- Từ ngữ trong thơ rất cô đọng, hàm súc. - Từ ngữ trong thơ có tính gợi hình, gợi cảm, đa nghĩa,... - Từ ngữ trong thơ thiên về khơi gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết sự phong phú của ý thơ. |
- Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về con người, cảnh vật,... xuất hiện trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội dung thêm gợi cảm, sinh động. - Để khắc hoạ hình ảnh, tác giả thường sử dụng từ ngữ (nhất là những từ gợi tả âm thanh hoặc gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật), cách gieo vần, ngắt nhịp và đặc biệt là sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, so sánh, nhân hoả,... |
Bảng hệ thống hóa thông tin về cách văn bản đọc
|
Bài |
Văn bản |
Tác giả |
Loại, thể loại |
Đặc điểm nổi bật |
|
|
Nội dung |
Hình thức |
||||
|
6 |
Ếch ngồi đáy giếng |
|
Truyện ngụ ngôn |
Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ hẹp của chú ếch, truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo. |
- Xây dựng hình tượng quen thuộc, gần gũi. - Mượn chuyện con vật để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người. - Cách nói ẩn dụ, bài học giáo huấn được nêu lên một cách tự nhiên. - Tình huống bất ngờ, hài hước, kín đáo. |
|
Đẽo cày giữa đường |
|
Truyện ngụ ngôn |
- Phê phán những con người không có lập trường , không có chính kiến - Cần phân biệt : Giữ vững ý kiến quan điểm lập trường khác hoàn toàn với thái độ bảo thủ ngoan cố, không chịu tiếp thu cái đúng cho phù hợp với quy luật của xã hội dẫn đến sự thất bại. |
- Xây dựng hình tượng quen thuộc, gần gũi. - Cách nói ẩn dụ, bài học giáo huấn được nêu lên một cách tự nhiên. - Tình huống bất ngờ, hài hước, kín đáo. |
|
|
Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội 1 |
Tác giả dân gian |
Tục ngữ |
- Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những kinh nghiệm ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xã vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu dựa vào quan sát. |
- Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp - Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ - Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung
|
|
|
Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân |
Ê-dốp |
Truyện ngụ ngôn |
Bài học về lối sống tập thể mỗi người cần phải có trách nhiệm với mọi người, cộng sinh để cùng tồn tại, phải biết tôn trọng và cùng nhau xây dựng cuộc sống chung. |
Xây dựng tình huống đặc sắc và hình tượng nhân vật ấn tượng. |
|
|
Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội 2 |
Tác giả dân gian |
Tục ngữ |
Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những kinh nghiệm ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xã vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu dựa vào quan sát. |
- Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp - Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ - Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung
|
|
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
KIẾN VÀ CHÂU CHẤU
Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú Châu Chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn Kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. Châu Chấu cất giọng rủ rê: “Bạn Kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò chuyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”. Kiến trả lời: “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới. Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn Châu Chấu ạ”. “Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa”. Châu Chấu mỉa mai. Kiến dường như không quan tâm tới những lời của Châu Chấu xanh, nó tiếp tục tha mồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn.
Thế rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở nên khan hiếm, Châu Chấu xanh vì mải chơi không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét. Còn bạn Kiến của chúng ta thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà bạn ấy đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè.
(Truyện “Kiến và Châu Chấu”- trang 3-NXB thông tin)
Chọn câu trả lời đúng cho các câu 1 đến 8
Câu 1. Truyện Kiến và Châu Chấu thuộc thể loại nào? (Nhận biết)
Câu 2. Vào những ngày hè, chú Châu Chấu đã làm gì? (Nhận biết)
Câu 3. Châu Chấu đã rủ Kiến làm gì cùng mình? (Nhận biết)
Câu 4. Trạng ngữ trong câu sau được dùng để làm gì ? (Thông hiểu)
“Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú Châu Chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít.”
Câu 5. Tại sao Kiến không đi chơi cùng Châu Chấu ? (Thông hiểu)
Câu 6. Theo em, Châu Chấu là hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào trong cuộc sống? (Thông hiểu)
Câu 7. Vì sao Kiến lại có một mùa đông no đủ? (Thông hiểu)
Câu 8. Từ “kiệt sức” có nghĩa là gì? (Thông hiểu)
.............
.................
Xem đầy đủ đề cương trong file tải về
|
TRƯỜNG THCS ………….
|
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: NGỮ VĂN 7 |
Phần I: Đọc hiểu
1. Sử dụng ngữ liệu bên ngoài sách giáo khoa Ngữ văn 7 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống:
- Một văn bản truyện ngụ ngôn.
- Một đoạn trích truyện ngụ ngôn.
2.Yêu cầu đọc hiểu
Nhận biết:
- Nhận biết được thể loại, đề tài, chi tiết tiêu biểu của văn bản.
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện.
- Nhận diện được nhân vật, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngụ ngôn.
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện.
- Công dụng của dấu chấm lửng, công dụng của dấu ngoặc kép.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong tác phẩm.
Phần II: Viết
1. Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
2. Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả.
ĐỀ SỐ 1
I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Cái mạnh của người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỷ luật rất cao và thái độ rất nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi. Tiếc rằng ngay trong mặt mạnh này của chúng ta cũng lại ẩn chứa những khuyết tật không tương tác chút nào với một nền kinh tế công nghiệp hoá chứ chưa nói tới nền kinh tế tri thức. Người Việt nam ta cần cù thì cần cù thật nhưng lại thiếu đức tính tỉ mỉ. Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi li từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”. Do còn chịu ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nhỏ và cách sống ở nơi thôn dã vốn thoải mái và thanh thản nên người Việt Nam chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc là cường độ khẩn trương. Ngay bản tính "sáng tạo" một phần nào đó cũng có mặt trái ở chỗ ta hay loay hoay "cải tiến", làm tắt, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ. Trong một xã hội công nghiệp và "hậu công nghiệp", những khuyết tật ấy sẽ là những vật cản ghê gớm.
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)
Câu 1 (1,0 điểm): Chỉ ra hai đặc trưng của thể loại nghị luận xã hội trong văn bản trên?
Câu 2 (1,0 điểm): Theo tác giả của văn bản trên, đâu là những điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam?
Câu 3 (1,0 điểm): Xác định chức năng của hai thành ngữ được sử dụng trong văn bản trên?
Câu 4 (1,0 điểm): Những từ in đậm “điều đó”, “người Việt Nam” thực hiện phép liên kết gì trong văn bản?
Câu 5 (1 điểm): Từ nội dung văn bản trên, em sẽ làm gì với những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình (Viết trong khoảng từ 3-5 câu)
II. VIẾT (5,0 điểm):
Hiện nay, có rất nhiều bạn học sinh lơ là, lười biếng trong học tập. Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên; đồng thời, đề ra phương pháp học tập hiệu quả.
ĐỀ SỐ 2
I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
Tại sao tôi lại nói nhiều về sách đến thế trong một quyển sách dành cho người trẻ? Không phải là bởi vì tôi là một tác giả, tôi muốn hô hào cổ vũ độc giả đọc nhiều sách, để từ đó gián tiếp thúc đẩy doanh số bán sách của tôi. Hoàn toàn không. Tác giả viết về tự học mà mong sách bán chạy thì chỉ là chuyện nằm mơ giữa ban ngày. Lý do là bởi vì, tôi thấy không biết bao nhiêu người trẻ quanh mình chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của sách, cũng như không biết đọc sách thế nào cho đúng cách.
Có hai loại phản ứng tiêu cực tiêu biểu từ người ít đọc khi được khuyên đọc sách nhiều hơn:
- “Đọc sách đâu bảo đảm thành công.” - Một câu ngụy biện kinh điển của những người lười đọc.
- “Sách chỉ khiến người ta mơ mộng hão huyền phi thực tế.” - Phát biểu từ một người thiếu hiểu biết về sách.
Rõ ràng là không phải ai đọc sách cũng thành công. Nhưng lại có một sự thực rõ ràng khác là những người thành công đọc rất nhiều sách. Một nghiên cứu được tiến hành trên 1.200 người giàu có nhất thế giới cho thấy: Điểm chung giữa những người này là họ tự giáo dục bản thân thông qua việc đọc sách. Bill Gates, Steve Jobs, Warren Buffet đều là những người đọc sách rất chuyên cần. Đọc sách không chắc sẽ giúp ta thành đạt trên đường đời, nhưng không có nó hầu như ta không thể thành người.
[…] Cứ mỗi năm mới đến tôi sẽ đặt mục tiêu năm nay cần đọc bao nhiêu quyển sách. Đọc xong mỗi quyển thì lên trang Goodreads đánh giá và ghi lại cảm nhận quan điểm của mình. Nếu có thời gian thì tóm tắt về quyển sách vừa đọc. Đến cuối năm Goodreads tổng hợp lại thành một trang Your year in books (tạm dịch: Năm của bạn qua những quyển sách). Nhìn lại một năm mình đã đọc được khá nhiều, thấy vui vui hay hay vì đã đạt được một thành tích nho nhỏ cho bản thân.
[…] Nhà văn J. K Rowling từng có lời khuyên cho người viết trẻ rằng nếu muốn viết tốt, hãy đọc càng nhiều càng tốt. Đọc mọi loại sách có thể. Đọc nhiều thì bạn sẽ phát hiện ra phong cách mà mình yêu thích, và tránh được các thể loại sách mà bạn cho là rác rưởi. Nên đối với những người ấp ủ ước mơ làm nghề viết, nhà văn, nhà báo, ... thì việc đọc chuyên cần là không thể thiếu. George R. R. Martin thì có câu nói “Người đọc sách sống một nghìn cuộc sống trước khi anh ta chết, còn người không đọc sống chỉ một đời.” Những ai đọc sách thì biết thêm được nhiều cuộc đời khác, nên coi như là sống nghìn cuộc sống chỉ trong một kiếp người. Sách thật kỳ diệu.
Bởi vậy không đọc sách mỗi ngày là một thiệt thòi lớn.
(Rosie Nguyễn, Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu?, NXB Hội Nhà Văn, tr29 – 34)
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định thể loại và vấn đề cần bàn luận trong đoạn trích trên.
Câu 2 (1,0 điểm): Theo tác giả, có hai loại phản ứng tiêu cực tiêu biểu nào từ người ít đọc khi được khuyên đọc sách nhiều hơn?
Câu 3 (1,0 điểm): Tìm hai bằng chứng trong đoạn trích trên.
Câu 4 (1,0 điểm): Xác định biện pháp tu từ nói quá (hoặc nói giảm, nói tránh) trong câu văn sau và nêu tác dụng:
George R. R. Martin thì có câu nói: “Người đọc sách sống một nghìn cuộc sống trước khi anh ta chết, còn người không đọc sống chỉ một đời.”
Câu 5 (2,0 điểm): Từ vấn đề cần bàn luận được nêu ra trong đoạn trích, em rút ra bài học gì cho bản thân mình? Hãy viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Lê-nin từng nhấn mạnh vai trò của việc học qua câu nói “Học, học nữa, học mãi”. Trong các phương pháp học tập, tự học là một phương pháp được nhiều người quan tâm. Em có suy nghĩ gì về vai trò của tự học đối với mỗi người? Hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của bản thân.
................
Xem đầy đủ nội dung đề cương trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: