Đề thi học kì 1 môn Lịch sử 10 năm 2026 - 2027 Đề kiểm tra cuối kì 1 Sử 10 (Cấu trúc 6:4, ma trận, đáp án)

Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 10 năm 2026 - 2027 được biên soạn theo Cấu trúc mới gồm 6:4 gồm trắc nghiệm lựa chọn đáp án đúng, đúng sai, bám sát Chương trình GDPT 2018 và yêu cầu cần đạt của môn học có đầy đủ ma trận, bản đặc tả, đề kiểm tra và đáp án kèm theo.

Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử 10
Đề thi giữa học kì 1 Lịch sử 10

Đề kiểm tra cuối học kì 1 Lịch sử lớp 10 tập trung vào những kiến thức trọng tâm trong giai đoạn học kì 1, kết hợp các mức độ nhận thức nhằm đánh giá toàn diện khả năng ghi nhớ, hiểu và vận dụng kiến thức lịch sử của học sinh. Đề thi học kì 1 Lịch sử 10 được trình bày khoa học, phù hợp sử dụng trong kiểm tra cuối học kì 1, đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian xây dựng đề và học sinh chủ động ôn tập, củng cố kiến thức.

Mô tả tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kì 1 Lịch sử lớp 10 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn theo cấu trúc 6:4 gồm trắc nghiệm lựa chọn, trả lời đúng sai
  • Có đầy đủ ma trận, bản đặc tả, đáp án

Đề thi cuối kì 1 Lịch sử 10 năm 2026 (Cấu trúc 6:4)

...................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN: Lịch sử - LỚP 10

Năm học: 2026 - 2027

Thời gian làm bài:…phút

Phần 1. (6,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 24, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Câu 1: Toàn bộ những gì đã xảy ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

A. Hiện thực lịch sử.
B. Nhận thức lịch sử.
C. Khoa học lịch sử.
D. Phương pháp lịch sử.

Câu 2: Loại hình sử liệu nào sau đây là nguồn thông tin trực tiếp, ra đời cùng thời điểm sự kiện diễn ra và có giá trị tin cậy cao nhất?

A. Sử liệu thứ cấp.
B. Sử liệu sơ cấp.
C. Truyền thuyết dân gian.
D. Sách giáo khoa lịch sử.

Câu 3: Khoảng cách giữa hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử xuất hiện chủ yếu là do

A. Lịch sử luôn thay đổi theo thời gian.
B. Sự kiện lịch sử không có thật trong thực tế.
C. Hạn chế về nguồn sử liệu và quan điểm người nghiên cứu.
D. Con người không muốn tìm hiểu về quá khứ.

Câu 4: Một trong những lợi ích cốt lõi của việc trang bị tri thức lịch sử đối với mỗi cá nhân là giúp con người

A. Dự báo chính xác tuyệt đối mọi sự kiện tương lai.
B. Hiểu rõ nguồn gốc của bản thân, gia đình và dân tộc.
C. Thay đổi được những sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
D. Loại bỏ hoàn toàn các thách thức trong cuộc sống hiện tại.

Câu 5: Tri thức lịch sử đóng vai trò then chốt trong việc hình thành yếu tố nào sau đây của mỗi dân tộc?

A. Bản sắc văn hóa.
B. Tài nguyên thiên nhiên.
C. Vị trí địa lý.
D. Khí hậu và thời tiết.

Câu 6: Tại sao việc học tập lịch sử suốt đời là cần thiết đối với mỗi người trong xã hội hiện đại?

A. Vì tri thức lịch sử không bao giờ thay đổi hay bổ sung.
B. Để giúp cá nhân cập nhật thông tin và rèn luyện tư duy.
C. Vì lịch sử chỉ dành cho những người làm công tác nghiên cứu.
D. Để có thể thay đổi hiện thực lịch sử theo ý muốn cá nhân.

Câu 7: Tri thức lịch sử giúp con người rèn luyện tư duy phản biện thông qua việc

A. Chấp nhận mọi thông tin về quá khứ mà không cần kiểm chứng.
B. Phân tích sự kiện từ nhiều chiều và dựa trên chứng cứ.
C. Chỉ tập trung vào những sự kiện lịch sử có lợi cho cá nhân.
D. Học thuộc lòng tất cả các mốc thời gian và sự kiện.

Câu 8: Việc tìm hiểu về lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam giúp chúng ta rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

A. Chỉ dựa vào sức mạnh của các nước lớn bên ngoài.
B. Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
C. Không cần chú trọng đến việc phát triển kinh tế quốc phòng.
D. Luôn sử dụng biện pháp quân sự để giải quyết mọi tranh chấp.

Câu 9: Khi đứng trước các hiện tượng văn hóa, xã hội trái chiều, tri thức lịch sử giúp cá nhân

A. Có cơ sở để bảo vệ quan điểm đúng đắn và giá trị truyền thống.
B. Phê phán tất cả các yếu tố văn hóa mới từ bên ngoài.
C. Thay đổi bản sắc dân tộc để phù hợp với xu thế toàn cầu.
D. Không cần quan tâm đến các giá trị văn hóa của dân tộc khác.

Câu 10: Sử học là ngành khoa học có tính liên ngành vì nó

A. Chỉ nghiên cứu về các sự kiện chính trị trong quá khứ.
B. Sử dụng kiến thức từ nhiều ngành khoa học khác nhau.
C. Không liên quan đến các ngành khoa học tự nhiên.
D. Chỉ dựa vào các câu chuyện truyền thuyết để tái hiện quá khứ.

..................

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Trong câu 1, 2, 3, 4 hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây về cách biên soạn lịch sử của sử gia Lê Văn Hưu trong bộ "Đại Việt sử ký":

"Lê Văn Hưu nói: Tiên Hoàng nhờ có tài năng sáng suốt hơn người, dũng cảm mưu lược nhất đời, đương lúc nước Việt ta không có chủ, các hùng trưởng cát cứ, một phen cất quân mà mười hai sứ quân phục tùng... Tuy nhiên, việc đặt tên nước là Đại Cồ Việt, xưng đế hiệu, đổi niên hiệu... là để tự tôn mình, không kém gì các vua phương Bắc." (Theo Đại Việt sử ký toàn thư)

a) Đoạn trích trên là một ví dụ về hiện thực lịch sử của triều đại nhà Đinh.

b) Những nhận xét của Lê Văn Hưu về Đinh Tiên Hoàng thuộc về nhận thức lịch sử.

c) Quan điểm của Lê Văn Hưu cho thấy ông đề cao ý thức tự lập, tự cường của dân tộc.

d) Nhận thức lịch sử của Lê Văn Hưu hoàn toàn trùng khớp và không có khoảng cách với hiện thực lịch sử.

...............

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo