Soạn bài Gương báu khuyên răn - Cánh diều 10 Ngữ văn lớp 10 trang 18 sách Cánh diều tập 2

Gương báu khuyên răn được tìm hiểu trong chương trình môn Ngữ văn. Download.vn sẽ cung cấp tài liệu Soạn văn 10: Gương báu khuyên răn. 

Soạn bài Gương báu khuyên răn
Soạn bài Gương báu khuyên răn

Soạn văn 10: Gương báu khuyên răn

1. Soạn bài Gương báu khuyên răn siêu ngắn

Câu 1. Tìm hiểu nhan đề và nội dung chính của bài thơ Gương báu khuyên răn (bài 43).

- Nhan đề: tấm gương quý để răn dạy

- Nội dung chính: thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu nhân dân, đất nước

Câu 2. Nhận biết vai trò của các từ chỉ màu sắc, âm thanh, từ láy và phép đối trong việc thể hiện cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống trong bài thơ.

Vai trò: khắc họa bức tranh thiên nhiên và cuộc sống hài hòa, đầy màu sắc

Câu 3. Phân tích mối quan hệ giữa cảnh và tình trong bài thơ Gương báu khuyên răn.

Mối quan hệ giữa cảnh và tình: từ vẻ đẹp thiên nhiên gửi gắm tình cuộc sống cũng như những mong ước về quê hương, đất nước.

Câu 4. Theo em, bài thơ đã thể hiện tâm trạng và mong ước gì của Nguyễn Trãi? Những thông tin nào về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi giúp em hiểu hơn về điều đó?

- Tâm trạng và mong ước của Nguyễn Trãi: nhân dân ấm no và hạnh phúc.

- Những thông tin về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi: yêu nước, thương dân

Câu 5. Điểm khác biệt về hình thức của bài thơ này so với các bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật là gì? Nêu ý nghĩa của sự khác biệt đó?

  • Các bài thơ thất ngôn bát cú đường luật: Các câu thơ có bảy chữ. Bài thơ Gương báu khuyên răn: Câu 1 và câu 8 có sáu chữ, các câu còn lại có bảy chữ.
  • Việc sử dụng như vậy sẽ tạo nhịp điệu cho bài thơ, tạo nên sự độc đáo cho thơ Nguyễn Trãi.

2. Soạn bài Gương báu khuyên răn ngắn gọn

2.1 Chuẩn bị

Bài thơ Gương báu khuyên răn là bài số 43 trong số 61 bài thơ của mục “Bảo kính cảnh giới” (thuộc phần “Vô đề” của tập thơ “Quốc âm thi tập”).

2.2 Đọc hiểu

Câu 1. Chú ý số chữ trong các câu; những từ thuần Việt; động từ; từ chỉ màu sắc; hương vị, âm thanh trong bài thơ.

  • Số chữ trong các câu: câu đầu và cuối có 6 chữ, các câu còn lại có 7 chữ.
  • Những từ thuần Việt: mùi hương, hóng mát, lao xao, chợ cá.
  • Động từ: đùn đùn, giương, phun, tiễn.
  • Từ chỉ màu sắc: lục, đỏ, hồng
  • Từ chỉ hương vị: mùi hương.
  • Từ chỉ âm thanh: dắng dỏi, lao xao

Câu 2. Tiếng đàn Ngu cầm và mong ước của Nguyễn Trãi có mối liên hệ như thế nào?

Tiếng đàn Ngu cầm và mong ước của Nguyễn Trãi có mối liên hệ chặt chẽ thể hiện mong ước ấm no, hạnh phúc.

2.3 Trả lời câu hỏi

Câu 1. Tìm hiểu nhan đề và nội dung chính của bài thơ Gương báu khuyên răn (bài 43).

- Nhan đề: Tấm gương quý báu để răn dạy về cuộc sống.

- Nội dung chính: Bài thơ tả cảnh ngày hè cho thấy tâm hồn Nguyễn Trãi chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu nhân dân, đất nước.

Câu 2. Nhận biết vai trò của các từ chỉ màu sắc, âm thanh, từ láy và phép đối trong việc thể hiện cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống trong bài thơ.

Vai trò: Khắc họa bức tranh thiên nhiên có sự hài hòa giữa màu sắc, âm thanh cùng với bức tranh cuộc sống đầy sống động, phong phú.

Câu 3. Phân tích mối quan hệ giữa cảnh và tình trong bài thơ Gương báu khuyên răn.

Mối quan hệ giữa cảnh và tình trong bài thơ Gương báu khuyên răn: Tác giả khắc họa vẻ đẹp khung cảnh thiên nhiên, từ đó gửi gắm tình yêu thiên nhiên, cuộc sống cũng như những mong ước về quê hương, đất nước.

Câu 4. Theo em, bài thơ đã thể hiện tâm trạng và mong ước gì của Nguyễn Trãi? Những thông tin nào về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi giúp em hiểu hơn về điều đó?

- Tâm trạng và mong ước của Nguyễn Trãi: Mong ước nhân dân có cuộc sống đủ đầy, ấm no và hạnh phúc.

- Những thông tin về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi: Một con người yêu nước, thương dân, dù đã cáo quan về ở ẩn nhưng vẫn lo nghĩ cho vận mệnh dân tộc.

Câu 5. Điểm khác biệt về hình thức của bài thơ này so với các bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật là gì? Nêu ý nghĩa của sự khác biệt đó?

  • Các bài thơ thất ngôn bát cú đường luật: Các câu thơ có bảy chữ. Bài thơ Gương báu khuyên răn: Câu 1 và câu 8 có sáu chữ, các câu còn lại có bảy chữ.
  • Việc sử dụng như vậy sẽ tạo nhịp điệu cho bài thơ, tạo nên sự độc đáo cho thơ Nguyễn Trãi.

3. Soạn bài Gương báu khuyên răn chi tiết

3.1 Tác giả

a. Cuộc đời

- Nguyễn Trãi (1380 - 1442), hiệu là Ức Trai.

- Quê gốc ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương)

- Thân sinh là Nguyễn Ứng Long (sau đổi là Nguyễn Phi Khanh) - một nho sinh nghèo, học giỏi và đỗ Thái học sinh (Tiến sĩ) vào thời Trần. Thân mẫu là Trần Thị Thái, con quan Tư đồ Trần Nguyên Đán.

- Thuở thiếu thời, Nguyễn Trãi phải chịu nhiều mất mát đau thương: mất mẹ khi mới năm tuổi, ông ngoại qua đời khi mười tuổi.

- Năm 1400, ông thi đỗ Thái học sinh, làm quan dưới triều nhà Hồ.

- Năm 1407, giặc Minh xâm lược, Nguyễn Phi Khanh bị bắt sang Trung Quốc. Nguyễn Trãi ghi nhớ lời cha để trả nợ nước, thù nhà.

- Sau khi thoát khỏi sự giam lỏng của giặc Minh, ông tìm đến nghĩa quân Lam Sơn, theo Lê Lợi tham gia khởi nghĩa, góp phần to lớn vào sự thắng lợi của nghĩa quân.

- Ông là một nhà quân sự, chính trị lớn của dân tộc Việt Nam. Đồng thời cũng là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc.

- Ông tham gia cuộc khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò quan trọng bên cạnh Lê Lợi, giúp Lê Lợi đánh bại nghĩa quân xâm lược.

- Nhưng đến cuối cùng, cuộc đời ông phải kết thúc đầy bi thảm vào năm 1442 với vụ án nổi tiếng “Lệ Chi Viên”.

- Năm 1980, UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc) công nhận Nguyễn Trãi là Danh nhân văn hóa thế giới.

b. Sự nghiệp

- Nguyễn Trãi là một nhà văn chính luận kiệt xuất với các tác phẩm: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, chiếu biểu viết dưới thời Lê… Tư tưởng chủ đạo trong các tác phẩm này là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân.

- Nguyễn Trãi là một nhà thơ trữ tình sâu sắc: Ức trai thi tập, Quốc âm thi tập đã ghi lại hình ảnh người anh hùng vĩ đại cũng vừa là con người trần thế.

- Một số tác phẩm tiêu biểu như: Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập…

3.2 Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng tác

- "Quốc âm thi tập" gồm 254 bài, là tập thơ Nôm sớm nhất hiện còn. Với tập thơ này, Nguyễn Trãi đã trở thành một trong những người đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ Tiếng Việt.

- Quốc âm thi tập được chia thành bốn phần: Vô đề, Môn thì lệnh (Thời tiết), Môn hoa mộc (Cây cỏ), Môn cầm thú (Thú vật).

- Bài thơ trên là bài số 43 trong số 61 bài thơ của mục “Bảo kính cảnh giới” (thuộc phần "Vô đề" của tập thơ "Quốc âm thi tập").

b. Bố cục

Gồm 2 phần:

  • Phần 1. Sáu câu thơ đầu: bức tranh cảnh ngày hè nơi làng quê.
  • Phần 2. Hai câu còn lại: tấm lòng cũng như mong ước được gửi gắm của nhà thơ.

3.3 Tổng kết

a. Nội dung

Bài thơ tả cảnh ngày hè cho thấy tâm hồn Nguyễn Trãi chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu nhân dân, đất nước.

b. Nghệ thuật

Nghệ thuật sử dụng ngôn từ, sử dụng điển cố điển tích…

4. Dàn ý Gương báu khuyên răn

(1) Mở bài

Dẫn dắt, giới thiệu về Gương báu khuyên răn.

(2) Thân bài

a. Bức tranh cảnh ngày hè nơi làng quê

- Bức tranh cảnh ngày hè nổi lên với bức tranh thiên nhiên ngày hè rực rỡ:

  • Cây hòe có sức sống mãnh liệt giờ tán là xanh che phủ cả khoảng không gian.
  • Sắc đỏ của cây thạch lựu tô đậm thêm cho khung cảnh ngày hè.
  • Hương hoa sen tỏa ngát bay theo làn gió.

=> Cảnh vật ngày hè tươi tắn tràn đầy sức sống.

- Nghệ thuật ngôn từ được sử dụng:

  • Từ láy “đùn đùn, lao xao, dắng dỏi”: gợi cảnh ngày hè xôn xao, náo nức, không khí rất nhộn nhịp.
  • Động từ “rợp, đùn, tiễn”: khiến cho người đọc thấy được cảm giác sức sống trỗi dậy của cảnh vật mùa hè.

- Nhà thơ đã cảm nhận cái tinh tế, thú vị của ngày hè qua thị giác và thính giác:

  • Nhà thơ nhìn những tán lá xanh cây hòe, màu đỏ rực của thạch lựu, tiếng ve kêu ran cả khoảng không gian và hình ảnh người dân làng chài mỗi sớm thức dậy và bóng người kéo lưới buổi chiều ta.
  • Ngày hè cảm nhận qua thính giác khi nhà thơ thấy được hương sen thoảng theo gió.

=> Tâm hồn nhà thơ Nguyễn Trãi được hòa vào thiên nhiên, nói lên được tác giả là người rất yêu đời, yêu cuộc sống.

- Bức tranh cuộc sống sôi động, phong phú:

  • Hình ảnh cuộc sống quen thuộc: chợ cá, làng ngư phủ, lầu tịch dương.
  • Âm thanh cuộc sống: Tiếng lao xao của chợ cá, tiếng ve kêu dắng dỏi. Đó là những âm thanh của một cuộc sống nhộn nhịp, vui tươi, sôi nổi, tấp nập.
  • Cách sử dụng từ láy tượng thanh “lao xao”, “dắng dỏi” kết hợp với phép đảo trật tự cú pháp đã nhấn mạnh âm thanh sôi động của cuộc sống.

b. Tấm lòng cũng như mong ước được gửi gắm của nhà thơ

- Điển tích điển cố “Ngu cầm”: Gợi về triều đại vua Nghiêu Thuấn - thời kì nhân dân được hưởng ấm no, thái bình. Niềm vui sướng, hạnh phúc của Nguyễn Trãi khi được sống ở quê hương với những người dân thôn dã. Thể hiện ước muốn có được cuộc sống no đủ, hạnh phúc trên quê hương ông. Đó là khát khao của một người con luôn suy tư, trăn trở, một lòng hướng về quê hương.

- Ước mơ của Nguyễn Trãi “Dân giàu đủ khắp đòi phương”: Không chỉ khát khao về cuộc sống hạnh phúc, no đủ trên quê hương ông, Nguyễn Trãi còn mong muốn cuộc sống ấy có ở khắp nơi trên cả nước. Đó là tấm lòng vì nước thương dân, lo nghĩ cho vận mệnh dân tộc.

=> Dù ở những phút thanh nhàn hiếm có của cuộc đời nhưng Nguyễn Trãi vẫn nặng lòng với dân với nước, nhàn thân chứ không nhàn tâm.

(3) Kết bài

Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Gương báu khuyên răn.

Chia sẻ bởi: 👨 Tiểu Hy
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo